Mọi người đều khác biệt là Bài 2 của Chủ đề 33: Chúng mình thật đặc biệt, sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập hai, trang 137–139. Bài đọc ngắn giúp con hiểu mỗi người một vẻ và điều đó làm cuộc sống thêm phong phú; kèm theo là hỏi đáp về sở thích, tìm vần, câu hỏi, tập viết chữ hoa V, nghe – viết, chính tả r/g, dấu hỏi/dấu ngã, nói về thói quen tốt và hát.

Nói và nghe (trang 137)
Câu 1 (trang 137): Hãy cùng bạn hỏi đáp các câu sau:
– Bạn thích ăn món gì nhất?
– Bạn thích đi đâu nhất?
– Bạn thích làm gì vào ngày cuối tuần?
Trả lời: Hai bạn thay nhau hỏi – đáp. Ví dụ:
- – Bạn thích ăn món gì nhất? – Tớ thích nhất món cơm rang trứng mẹ làm.
- – Bạn thích đi đâu nhất? – Tớ thích đi sở thú để xem hươu cao cổ.
- – Cuối tuần bạn thích làm gì? – Tớ thích đạp xe cùng bố ở công viên.
Câu 2 (trang 137): Những ý thích của bạn có giống của em không?
Trả lời: Con đối chiếu ý thích của bạn và của mình rồi nói. Ví dụ: Bạn thích ăn phở còn em thích ăn cơm rang, hai bạn khác nhau. Nhưng cả hai đều thích đi sở thú, chỗ này thì giống nhau.
Đọc: Mọi người đều khác biệt (trang 137)
Bài đọc theo Worldkids.edu.vn, gồm 2 đoạn:
- Đoạn 1: kể ra nhiều điểm khác nhau giữa mọi người: màu da, dáng người, món ăn yêu thích, môn học hay việc mình giỏi. Không có hai người giống hệt nhau.
- Đoạn 2: nhờ khác biệt mà cuộc sống thêm phong phú.
Tranh minh họa nhiều bạn nhỏ khác nhau: bạn địu em, bạn vẽ quả táo, bạn thổi sáo, bạn đi cùng chú chó dẫn đường, bạn ngồi xe lăn…
Giải nghĩa: loắt choắt là nhỏ bé, gầy nhỏ. Khác biệt là không giống nhau. Phong phú là có nhiều, nhiều vẻ.
Cách đọc: các câu bắt đầu bằng Có người đọc đều, ngắt hơi ở dấu phẩy; câu cuối đọc chậm, rõ.
Câu 1 (trang 138): Tìm trong bài đọc tiếng có vần oăt, iêt.
Trả lời: Vần oăt: loắt, choắt. Vần iêt: biệt.
Câu 2 (trang 138): Tìm ngoài bài đọc từ ngữ chứa tiếng có vần iêt, iêc.
Mẫu trong sách: viết chữ đẹp, biểu diễn xiếc.
Trả lời:
- iêt: hiểu biết, thời tiết, tạm biệt, Việt Nam, chiết cành;
- iêc: chiếc lá, bữa tiệc, tiếc nuối, xanh biếc, rạp xiếc.
Nội dung chính bài Mọi người đều khác biệt
Mỗi người có những điểm riêng về hình dáng, sở thích và tài năng; không ai giống hệt ai. Chính những điều khác nhau ấy khiến cuộc sống nhiều màu sắc, thú vị hơn. Vì vậy, em hãy tôn trọng sự khác biệt của bạn bè.
Tìm hiểu bài (trang 138)
Câu 1 (trang 138): Tìm hai, ba điểm khác nhau giữa mọi người mà bài đọc đã nêu.
Trả lời: Con chọn hai, ba điểm trong số:
- màu da: người da trắng, người da đen;
- dáng người: người to béo, người nhỏ bé;
- món ăn ưa thích: người thích phở, người thích bún;
- điều mình giỏi: người giỏi toán, người bơi giỏi; người hát hay, người múa dẻo.
Câu 2 (trang 138): Sự khác biệt làm cho cuộc sống thế nào?
Trả lời: Bài đọc nói sự khác biệt “làm cho cuộc sống phong phú hơn”: cuộc sống có nhiều màu sắc, nhiều điều thú vị.
Viết (trang 138)
Câu 1 (trang 138): Tập viết
– Tô chữ hoa: V.
– Viết: Vẽ là một hoạt động em yêu thích.
Trả lời: Con tô chữ hoa V theo chiều mũi tên, đúng thứ tự nét. Khi viết câu ứng dụng:
- Viết hoa chữ V trong chữ Vẽ đầu câu, dấu ngã đặt trên e.
- Chữ l (là), h (hoạt, thích), g (động), y (yêu) cao 2,5 li; chữ đ (động) cao 2 li; chữ t (một, hoạt, thích) cao 1,5 li.
- Cuối câu có dấu chấm.
Câu 2 (trang 138): Nghe – viết
Ai cũng có những điểm riêng biệt. Có người cao lớn, có người thấp bé. Có người hát hay, múa dẻo. Có người vẽ đẹp. Có người giỏi toán, có người giỏi văn.
Trả lời: Đoạn có 5 câu ngắn, câu nào cũng viết hoa chữ đầu (Ai, Có). Con nghe từng câu rồi viết; chú ý dấu phẩy giữa hai vế; viết đúng: riêng biệt, thấp bé, múa dẻo, giỏi.
Câu 3 (trang 138): Thay hình ngôi sao bằng chữ r hoặc chữ g.
Bài tự chọn. Tranh: nụ cười có một chiếc răng mọc lệch – ★ăng khểnh; bạn gái tóc uốn – tóc ★ợn sóng; một người cao, gầy – dáng người ★ầy gò.
Trả lời: răng khểnh, tóc gợn sóng, dáng người gầy gò.
Câu 4 (trang 138): Thay hình chiếc lá bằng dấu hỏi hoặc dấu ngã.
Bài tự chọn. Tranh: khuôn mặt bạn gái – làn da trắng treo (lá ở chữ treo); bạn gái hai má phúng phính – khuôn mặt bầu binh (lá ở chữ binh); đôi bàn tay em bé – bàn tay mũm mim (lá ở chữ mim).
Trả lời: làn da trắng trẻo (dấu hỏi), khuôn mặt bầu bĩnh (dấu ngã), bàn tay mũm mĩm (dấu ngã).
Nói và nghe, viết (trang 139)
Câu 1 (trang 139): Nói về một thói quen tốt của em.
Tranh: hai bạn trò chuyện “Tớ thường…”, “Còn tớ thì…”; bóng nói gợi ý: em có thể nói về các hoạt động như đọc sách, tập thể dục, trò chuyện với người thân…
Trả lời: Ví dụ:
- Tớ thường dậy sớm tập thể dục cùng bố.
- Tối nào tớ cũng đọc một câu chuyện trước khi đi ngủ.
- Tớ hay kể cho bà nghe chuyện ở lớp sau bữa cơm tối.
Câu 2 (trang 139): Viết vào vở nội dung em vừa nói.
Trả lời: Ví dụ: Em thường dậy sớm tập thể dục.
Hoạt động mở rộng (trang 139)
Câu 1 (trang 139): Hát bài Trái đất này là của chúng mình (lời: Định Hải, nhạc: Trương Quang Lục).
Trả lời: Con nghe cô hát mẫu rồi hát theo. Tên bài hát nhắc rằng Trái Đất là ngôi nhà chung của tất cả chúng ta, rất hợp với ý bài đọc: dù mỗi người khác nhau, chúng mình vẫn có thể yêu thương, chơi cùng nhau.
Bài trước: Chuyện của Nam. Bài sau: Ước mơ nào cũng quý.