Chuyện của Nam là Bài 1 của Chủ đề 33: Chúng mình thật đặc biệt, sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập hai, trang 134–136. Câu chuyện giúp con hiểu ai cũng có điểm mạnh riêng và chăm chỉ thì sẽ tiến bộ; kèm theo là tìm vần, câu hỏi, tập viết chữ hoa Ư, nhìn – viết, chính tả ng/ngh, dấu hỏi/dấu ngã, nói về ước mơ nghề nghiệp và hát.

Nói và nghe (trang 134)
Câu 1 (trang 134): Nói với bạn việc em có thể làm giỏi nhất.
Tranh: bạn trai hỏi “Bạn giỏi về gì nhất?”, bạn gái trả lời “Mình giỏi về…”.
Trả lời: Con nói thật về việc mình làm tốt nhất, ví dụ:
- Mình giỏi nhất là vẽ tranh, nhất là vẽ các con vật.
- Mình nhảy dây giỏi, nhảy được rất nhiều cái liền.
- Mình gấp quần áo gọn gàng, mẹ hay khen.
Đọc: Chuyện của Nam (trang 134)
Bài đọc phỏng theo Đê-la-pót, Đin-li-ê, gồm 3 phần:
- Phần 1: Nam buồn vì là bạn duy nhất trong lớp chưa giải được bài toán.
- Phần 2: ba an ủi, nhắc Nam rằng con bơi rất giỏi, dù lúc mới tập con còn sợ nước.
- Phần 3: ba khuyên Nam học toán cũng giống như tập bơi.
Giải nghĩa: an ủi là nói lời dịu dàng để người khác bớt buồn. Huơ là giơ lên và đưa qua đưa lại. Ngoắc tay là móc ngón tay út vào nhau để hứa.
Cách đọc: lời ba đọc giọng ân cần, nhẹ nhàng; lời Nam lúc khoe bơi lặn đọc giọng vui, tự hào.
Câu 1 (trang 135): Tìm trong bài đọc tiếng có vần uơ, oăc, im.
Trả lời: Có ba tiếng: huơ (có vần uơ), ngoắc (có vần oăc), tìm (có vần im).
Câu 2 (trang 135): Tìm ngoài bài đọc từ ngữ chứa tiếng có vần im, iêm.
Mẫu trong sách: quay phim, múa kiếm.
Trả lời:
- im: con chim, trái tim, cây kim, quả sim, lim dim;
- iêm: que diêm, quả hồng xiêm, lưỡi liềm, điểm mười, nghiêm trang.
Nội dung chính bài Chuyện của Nam
Nam buồn vì chưa giải được bài toán. Ba nhắc Nam nhớ chuyện tập bơi: lúc đầu sợ nước, nay Nam bơi lặn rất giỏi. Câu chuyện khuyên em: việc gì lúc mới làm cũng khó, chỉ cần kiên trì, chịu khó tập luyện là sẽ làm được.
Tìm hiểu bài (trang 135)
Câu 1 (trang 135): Vì sao Nam cảm thấy buồn về chính mình?
Trả lời: Vì hôm ấy cả lớp đều tìm ra đáp số của bài toán, chỉ riêng Nam là chưa làm được.
Câu 2 (trang 135): Nam giỏi môn gì?
Trả lời: Nam giỏi môn bơi. Bạn ấy còn lặn rất giỏi.
Câu 3 (trang 135): Đọc lời khuyên của ba về việc học toán của bạn Nam.
Trả lời: Con đọc đoạn cuối bài, lời ba nói khi ngoắc tay Nam. Ba bảo làm toán cũng giống tập bơi: “Chỉ cần con cố gắng và chăm chỉ luyện tập”, rồi Nam sẽ giải được bài.
Viết (trang 135)
Câu 1 (trang 135): Tập viết
– Tô chữ hoa: Ư.
– Viết: Ước mơ nào cũng đáng quý, đáng yêu.
Trả lời: Chữ hoa Ư viết như chữ hoa U, rồi thêm dấu râu ở nét bên phải. Khi viết câu ứng dụng:
- Viết hoa chữ Ư trong chữ Ước đầu câu (dấu sắc đặt trên ơ).
- Chữ g (cũng, đáng), y (yêu) cao 2,5 li; chữ đ (đáng), q (quý) cao 2 li.
- Có dấu phẩy sau chữ quý, cuối câu có dấu chấm.
Câu 2 (trang 135): Nhìn – viết
Khi mới bắt đầu, việc gì cũng khó cả, ta phải vượt khó. Việc giải bài tập môn Toán cũng vậy. Chỉ cần em cố gắng, chăm chỉ luyện tập, em sẽ giải được.
Trả lời: Đoạn có 3 câu. Con nhìn sách chép từng cụm; viết hoa chữ đầu câu (Khi, Việc, Chỉ) và chữ Toán (tên môn học); chú ý các tiếng: bắt đầu, vượt khó, giải, luyện tập.
Câu 3 (trang 135): Thay hình ngôi sao bằng chữ ng hoặc chữ ngh.
Tranh: hai bạn ngồi thẳng lưng viết bài – ★iêm túc; bạn nhỏ khoanh tay chào ông – ★oan ngoãn; bạn gái chăm chú nghe bạn nói – biết lắng ★e.
Trả lời: nghiêm túc, ngoan ngoãn, biết lắng nghe. (Viết ngh trước e, ê, i/iê; viết ng trước các âm còn lại.)
Câu 4 (trang 135): Thay hình chiếc lá bằng dấu hỏi hoặc dấu ngã.
Bài tự chọn. Tranh: bạn trai ngồi học bên chồng sách – chăm chi (lá ở chữ chi); bạn nhỏ đứng ra che chở bạn khác – dung cảm (lá ở chữ dung); bạn trai đang nghĩ ngợi – suy nghi (lá ở chữ nghi).
Trả lời: chăm chỉ (dấu hỏi), dũng cảm (dấu ngã), suy nghĩ (dấu ngã).
Nói và nghe, viết (trang 136)
Câu 1 (trang 136): Quan sát tranh và cho biết:
– Bạn nhỏ trong tranh muốn làm nghề gì?
– Bạn nhỏ đang làm gì để đạt được mong muốn đó?
Tranh: một bạn trai đeo kính bơi đang bơi lặn trong bể bơi; bóng nghĩ vẽ bạn mặc đồ lặn, bơi giữa san hô, cá và sao biển.
Trả lời:
- Bạn nhỏ mơ ước làm thợ lặn (người lặn xuống biển sâu để khám phá, làm việc).
- Để đạt được mong muốn đó, bạn chăm chỉ tập bơi, tập lặn ở bể bơi.
Câu 2 (trang 136): Viết vào vở nội dung em vừa nói.
Trả lời: Ví dụ: Bạn nhỏ muốn làm thợ lặn. Bạn chăm chỉ tập bơi.
Hoạt động mở rộng (trang 136)
Câu 1 (trang 136): Hát bài Hoa tay (Đậu Kinh Luân).
Trả lời: Con nghe cô hát mẫu, hát theo từng câu. Khi hát, các bạn có thể xòe bàn tay, khép mở các ngón tay như những cánh hoa theo nhịp bài hát.
Bài tiếp theo của chủ đề: Mọi người đều khác biệt.