Ước mơ nào cũng quý là bài thơ của Phạm Văn Tĩnh, Bài 3 Chủ đề 33: Chúng mình thật đặc biệt, sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập hai, trang 140–141. Bài gồm nói theo tranh, đọc thơ, tìm vần uy, ui, trả lời câu hỏi, học thuộc lòng, hỏi đáp về ước mơ và kể về một truyện đã đọc.

Nói và nghe (trang 140)
Câu 1 (trang 140): Quan sát tranh và cho biết:
– Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
– Theo em, công việc của bạn nào thú vị nhất.
Tranh: một bạn gái cầm micrô, bạn trai đội mũ lưỡi trai vác máy quay hướng về phía bạn gái.
Trả lời:
- Hai bạn đang chơi đóng vai: bạn gái làm phóng viên cầm micrô đưa tin, bạn trai làm người quay phim.
- Con tự nói ý mình, ví dụ: Em thấy công việc quay phim thú vị nhất vì được đi nhiều nơi, ghi lại nhiều cảnh đẹp.
Đọc: Ước mơ nào cũng quý (trang 140)
Bài thơ có 3 khổ, mỗi khổ 4 dòng, mỗi dòng 5 tiếng. Tranh minh họa: cô giáo, siêu nhân, nhà du hành vũ trụ, lính cứu hỏa, bác nông dân.
- Khổ 1: cô giáo hỏi cả lớp mơ ước điều gì, các bạn thấy câu hỏi hay, trả lời ngay.
- Khổ 2: mỗi bạn một ước mơ khác nhau.
- Khổ 3: cô giáo mỉm cười, dặn dò cả lớp.
Giải nghĩa: nhà báo là người viết tin, đưa tin trên báo, đài. Nghĩ suy là suy nghĩ. Đi đầu ở đây nghĩa là đặt lên trước tiên, quan trọng nhất.
Cách đọc: giọng vui, hồn nhiên; ngắt hơi sau mỗi dòng; lời cô giáo ở khổ cuối đọc nhẹ nhàng, ân cần.
Câu 1 (trang 141): Tìm trong bài thơ tiếng có vần uy.
Trả lời: Tiếng có vần uy: suy (nghĩ suy).
Câu 2 (trang 141): Tìm ngoài bài thơ từ ngữ chứa tiếng có vần uy, ui.
Mẫu trong sách: chỉ huy dàn nhạc, lái máy ủi.
Trả lời:
- uy: tàu thủy, khuy áo, lũy tre, thủy thủ, suy nghĩ;
- ui: núi cao, vui vẻ, túi xách, mũi tên, cúi chào.
Nội dung chính bài Ước mơ nào cũng quý
Bài thơ kể giờ học cô giáo hỏi về ước mơ: người thích làm nhà báo, người muốn thành nông dân, người mơ làm cô giáo, có bạn lại mong thành siêu nhân. Cô khen ước mơ nào cũng quý, nhưng muốn đạt được thì phải chăm chỉ trước tiên.
Tìm hiểu bài (trang 141)
Câu 1 (trang 141): Bài thơ nhắc đến những ước mơ nào?
Trả lời: Bài thơ nhắc đến bốn ước mơ: làm nhà báo, làm nông dân, làm cô giáo và trở thành siêu nhân.
Câu 2 (trang 141): Cô giáo khuyên các bạn nhỏ điều gì?
Trả lời: Cô nói ước mơ của bạn nào cũng quý như nhau, nhưng cô dặn các bạn phải nhớ: muốn thực hiện ước mơ thì trước hết phải chăm chỉ.
Câu 3 (trang 141): Học thuộc hai khổ thơ cuối.
Trả lời: Hai khổ cuối là khổ kể bốn ước mơ và khổ lời cô giáo. Mẹo nhớ khổ 2: bốn dòng đều bắt đầu bằng chữ “Bạn”, lần lượt là nhà báo – nông dân – cô giáo – siêu nhân. Con đọc nhiều lần, rồi gấp sách đọc lại cho người thân nghe.
Nói và nghe (trang 141)
Câu 1 (trang 141): Đọc từ ngữ dưới mỗi bức tranh và hỏi đáp với bạn về ước mơ.
Từ ngữ dưới tranh: khám bệnh (bác sĩ khám cho bạn nhỏ); lái xe téc (chiếc xe bồn chở hàng); ngồi trên boong tàu (chú thủy thủ cùng các bạn trên tàu). Bóng nói: “Bạn muốn sau này sẽ làm nghề gì?” – “Mình muốn…”.
Trả lời: Ví dụ hỏi đáp:
- – Bạn muốn sau này sẽ làm nghề gì? – Mình muốn làm bác sĩ để khám bệnh cho mọi người.
- – Còn bạn? – Mình muốn lái xe téc chở hàng đi khắp nơi.
- – Mình thì muốn làm thủy thủ, được ngồi trên boong tàu ngắm biển.
Hoạt động mở rộng (trang 141)
Câu 1 (trang 141): Nói với bạn về một truyện mà em đã đọc. Lưu ý nói về tên truyện, các nhân vật trong truyện.
Trả lời: Gợi ý: con nói tên truyện, kể tên các nhân vật và một điều mình thích. Ví dụ: Tớ đã đọc truyện Chuyện của Nam. Truyện có hai nhân vật là Nam và ba của Nam. Tớ thích lời ba khuyên Nam cứ chăm chỉ thì sẽ học toán giỏi.
Bài tiếp theo của chủ đề là truyện kể Xe cứu hỏa Tí Hon.