Bài 15: Ôn tập nằm ở trang 31 sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1. Bài giúp con ôn các âm vừa học từ Bài 10 đến Bài 13 (ê, l, b, g, h, i, ia) và dấu ngã qua 3 hoạt động: ghép âm thành tiếng, đọc bài Bể cá, tìm từ ứng với hình.

Bài 15: Ôn tập gồm những gì?
- Ghép âm đầu l, b, h, g với các âm a, o, ô, ơ, e, ê, i, ia thành tiếng.
- Đọc trơn bài Bể cá.
- Nối 5 từ bí, lê, hổ, gà, đĩa với 5 hình.
Ghép âm thành tiếng (trang 31)
Câu 1 (trang 31): Ghép các âm đã học thành tiếng
Bảng trong sách: cột bên trái là l, b, h, g; hàng trên là a, o, ô, ơ, e, ê, i, ia. Ô đầu tiên đã ghép sẵn tiếng la. Bốn ô của hàng g dưới các cột e, ê, i, ia bị gạch chéo.
Trả lời: Con đọc âm đầu, đọc âm sau, rồi đọc liền thành tiếng:
| a | o | ô | ơ | e | ê | i | ia | |
| l | la | lo | lô | lơ | le | lê | li | lia |
| b | ba | bo | bô | bơ | be | bê | bi | bia |
| h | ha | ho | hô | hơ | he | hê | hi | hia |
| g | ga | go | gô | gơ | (không ghép) | (không ghép) | (không ghép) | (không ghép) |
Vì sao bốn ô của hàng g bị gạch? Âm “gờ” đứng trước e, ê, i phải viết bằng chữ gh (gờ kép), như ghế, ghi. Con sẽ học chữ gh ở bài ngay sau, Bài 16.
Ba mẹ có thể cho con thêm dấu thanh để tìm tiếng có nghĩa, ví dụ:
- Với l: lá, lọ, lò, lê, le le.
- Với b: bà, bé, bò, bố, bơ, bê, bi, bìa.
- Với h: hồ, hổ, hè, ho, hà.
- Với g: gà, gỗ, gò.
Tập đọc và tìm từ ứng với hình (trang 31)
Câu 2 (trang 31): Tập đọc
Trả lời: Bài Bể cá gồm 4 câu ngắn, kể về chiếc bể cá ba của bạn Hà đặt ngoài hiên. Trong bể có cá bơi thật, còn con cò và đôi le le chỉ là đồ trang trí: cò làm bằng đá, le le làm bằng gỗ.
Cách đọc:
- Đánh vần tiếng khó: bờ – ê – bê – hỏi – bể; đờ – ê – đê – hỏi – để; gờ – ô – gô – ngã – gỗ.
- hè ở đây là hè nhà, tức phần hiên, lối đi trước cửa (không phải mùa hè).
- le le là loài chim nước nhỏ, giống con vịt.
- Đọc ngắt hơi sau mỗi dấu chấm, nghỉ ngắn ở dấu phẩy.
Ba mẹ có thể hỏi con: Trong bể, con vật nào là thật? Con trả lời: chỉ có cá là thật; cò và le le là đồ chơi trang trí.
Câu 3 (trang 31): Tìm từ ứng với hình
Năm từ: bí, lê, hổ, gà, đĩa. Năm hình: (1) con gà trống, (2) quả bí đỏ, (3) cái đĩa, (4) quả lê, (5) con hổ.
Trả lời:
- bí → hình 2.
- lê → hình 4.
- hổ → hình 5.
- gà → hình 1.
- đĩa → hình 3.
Con đọc từng từ, nhìn hình rồi nối. Chữ đĩa có dấu ngã, chữ hổ có dấu hỏi, con đọc cho đúng thanh.
Ghi nhớ sau Bài 15
Sau Bài 15, con đã biết thêm 7 âm: ê, l, b, g, h, i, ia và đủ năm dấu thanh. Chữ g không đứng trước e, ê, i. Nếu con còn quên, ba mẹ cho con ôn lại Bài 10: ê, l và bài ôn trước đó, Bài 9: Ôn tập.