Bài 133: uynh, uych thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 2, trang 70–71. Con học vần uynh và vần uych qua hai từ họp phụ huynh, chạy huỳnh huỵch. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có vần uynh, uych, tập đọc truyện Hà mã bay (kèm hai câu hỏi) và tập viết.

Bài 133: uynh, uych học những gì?
- Biết vần uynh gồm u, y, nh; vần uych gồm u, y, ch. Đánh vần: u – y – nh – uynh; u – y – ch – uych.
- Đọc trơn họp phụ huynh, chạy huỳnh huỵch; tìm đúng tiếng có vần uynh, uych trong bốn hình.
- Đọc truyện Hà mã bay, trả lời câu hỏi về cách bay lên bầu trời.
- Tập viết uynh, uych, huỳnh huỵch.
Làm quen, tìm tiếng có vần uynh, uych (trang 70)
Câu 1 (trang 70): Làm quen
Trả lời: Sách in hai hình:
- Lớp học có nhiều cô chú ngồi ở bàn, cô giáo đứng trên bục, bảng ghi chữ Họp phụ huynh: họp phụ huynh. Đánh vần: hờ – uynh – huynh.
- Ba bạn nhỏ đang chạy, bước chân nặng nề: chạy huỳnh huỵch. Đánh vần: hờ – uynh – huynh – huyền – huỳnh; hờ – uych – huych – nặng – huỵch.
Phụ huynh là cha mẹ hoặc người nuôi dạy học sinh. Huỳnh huỵch là tiếng bước chân chạy mạnh, thình thịch. Nghe gần giống huỳnh huỵch là từ huênh hoang, học ở bài học vần uênh, uêch sách Cánh diều ngay trước bài này.
Câu 2 (trang 70): Tiếng nào có vần uynh? Tiếng nào có vần uych?
Bốn hình: (1) ngã huỵch (bạn nhỏ trượt chân ngã ngửa); (2) đèn huỳnh quang (cây đèn ống dài màu trắng); (3) khuỳnh tay (bạn gái chống hai tay lên hông); (4) huých tay (bạn trai lấy khuỷu tay đẩy nhẹ bạn gái).
Trả lời:
| Tiếng có vần uynh | huỳnh, khuỳnh |
| Tiếng có vần uych | huỵch, huých |
Khuỳnh tay là co tay, chống tay ra hai bên. Huých tay là dùng khuỷu tay đẩy nhẹ vào người bên cạnh. Tiếng huỵch mang dấu nặng, tiếng huých mang dấu sắc: hai tiếng khác dấu thanh nhưng cùng vần uych.
Cuối trang 70 in các vần để con đọc lại: oăng, oăc, oanh, oach, uênh, uêch, uynh, uych.
Tập đọc và tập viết (trang 71)
Câu 3 (trang 71): Tập đọc
Bài đọc: Hà mã bay, phỏng theo 365 chuyện kể mỗi ngày (Thành Trung kể). Sau bài đọc có hai câu hỏi: a) Hà mã bố giúp con bay lên bầu trời bằng cách nào? b) Theo em, con người bay lên bầu trời bằng cách nào? Dưới câu hỏi có bốn ảnh: khinh khí cầu nhiều màu, máy bay, tên lửa đang phóng, con tàu bay ngoài vũ trụ.
Trả lời: Truyện Hà mã bay có ba đoạn:
- Đoạn 1: hà mã con ước được bay, tìm bãi đất rộng để lấy đà nhưng loay hoay mãi không bay lên được.
- Đoạn 2: chú cho là tại mình béo quá, nên sáng nào cũng chạy bộ. Một tháng sau chú thử nhảy từ trên mỏm đá xuống, nhưng vẫn ngã bịch xuống đất.
- Đoạn 3: bố đăng kí cho chú học nhảy dù, nhờ thế chú được bay trên trời.
Tranh vẽ hà mã con dang tay nhảy lên từ chỗ mỏm đá; hà mã bố mặc áo vàng, đeo kính, cầm tờ giấy; góc trên có hình hà mã con đeo dù bay trên trời.
Cách đọc:
- Đánh vần tiếng có vần mới: khuỳnh (khờ – uynh – khuynh – huyền – khuỳnh), huỳnh, huỵch.
- lấy đà: chạy trước vài bước cho mạnh rồi mới nhảy. luýnh quýnh: lúng túng, vội vàng. giảm cân: làm cho người nhẹ bớt.
- Câu cuối bài có dấu chấm than, con đọc giọng vui.
a) Hà mã bố ghi tên cho con vào lớp học nhảy dù. Nhờ chiếc dù, hà mã con bay được trên bầu trời.
b) Con người không có cánh nhưng nghĩ ra nhiều cách để bay lên trời:
- Đi máy bay.
- Ngồi khinh khí cầu, nhảy dù, chơi dù lượn.
- Đi tàu vũ trụ, được tên lửa đẩy lên thật cao, tới tận ngoài Trái Đất.
Bài học: muốn làm được điều mình mơ ước, con cần học và tìm đúng cách, chứ cố sức không thôi thì chưa đủ.
Câu 4 (trang 71): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: uynh, uych, huỳnh huỵch.
- Vần uynh: u nối y (y cao 5 li, kéo xuống dưới), rồi nh.
- Vần uych: u nối y, rồi ch.
- huỳnh huỵch: dấu huyền đặt trên y của huỳnh, dấu nặng đặt dưới y của huỵch.
Ghi nhớ sau Bài 133
Tiếng có vần uynh: huynh, huỳnh, khuỳnh, luýnh. Tiếng có vần uych: huỵch, huých. Vần uynh, uych gần với vần inh, ich (Bài 96): thay i bằng uy là có vần mới.