Bài 132: uênh, uêch thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 2, trang 68–69. Con học vần uênh và vần uêch qua hai từ nói huênh hoang, vẽ nguệch ngoạc. Bài có 4 hoạt động: làm quen, xếp tiếng vào bảng, tập đọc truyện Bác nông dân và con gấu (phần 2) và tập viết.

Bài 132: uênh, uêch học những gì?
- Biết vần uênh gồm u, ê, nh; vần uêch gồm u, ê, ch. Đánh vần: u – ê – nh – uênh; u – ê – ch – uêch.
- Đọc trơn nói huênh hoang, vẽ nguệch ngoạc; xếp đúng sáu tiếng vào cột uênh hoặc uêch.
- Đọc phần 2 truyện Bác nông dân và con gấu, chọn đúng lí do khiến gấu tức tối mà đành chịu.
- Tập viết uênh, huênh hoang, uêch, nguệch ngoạc.
Làm quen, tìm tiếng có vần uênh, uêch (trang 68)
Câu 1 (trang 68): Làm quen
Trả lời: Sách in hai hình:
- Chú chuột ưỡn ngực, giơ tay chỉ trỏ ra vẻ ta đây: nói huênh hoang. Đánh vần: hờ – uênh – huênh.
- Bạn gái cầm bút vẽ những đường cong lung tung lên bảng: vẽ nguệch ngoạc. Đánh vần: ngờ – uêch – nguêch – nặng – nguệch.
Huênh hoang là khoe khoang ầm ĩ, coi mình là giỏi. Nguệch ngoạc là vẽ, viết vội, không cẩn thận, nét xiêu vẹo. Hai vần mới bắt đầu bằng u, ê nên khi đọc con tròn môi rồi mở ra.
Câu 2 (trang 68): Tiếng nào có vần uênh? Tiếng nào có vần uêch?
Sách in bảng ba cột (Tiếng – có uênh – có uêch) với sáu dòng: xuềnh (xoàng), (bộc) tuệch, (rỗng) tuếch, (trống) huếch, chuếnh (choáng), khuếch (khoác). Mẫu: (trống) huếch có vần uêch.
Trả lời:
| Tiếng | có uênh | có uêch |
| xuềnh (xoàng) | x | |
| (bộc) tuệch | x | |
| (rỗng) tuếch | x | |
| (trống) huếch | x | |
| chuếnh (choáng) | x | |
| khuếch (khoác) | x |
Mẹo: nhìn chữ cuối của tiếng. Tiếng kết thúc bằng nh (xuềnh, chuếnh) có vần uênh; tiếng kết thúc bằng ch (tuệch, tuếch, huếch, khuếch) có vần uêch. Từ trong ngoặc đơn chỉ giúp con hiểu nghĩa, không cần xếp: xuềnh xoàng là đơn giản, không cầu kì; bộc tuệch là thật thà, nghĩ gì nói nấy.
Cuối trang 68 in các vần để con đọc lại: oăng, oăc, oanh, oach, uênh, uêch.
Tập đọc và tập viết (trang 69)
Câu 3 (trang 69): Tập đọc
Bài đọc: Bác nông dân và con gấu (2), phỏng theo Truyện cổ Grim. Sau bài đọc có câu hỏi Vì sao gấu tức mà không làm gì được? Chọn ý đúng: a) Vì bác nông dân khoẻ hơn gấu. – b) Vì bác nông dân đã làm đúng lời hứa.
Trả lời: Phần 2 kể tiếp: gấu nghe bác hứa thì khoái lắm, há cái miệng to gật gù đồng ý, lại còn khoe cả sư tử cũng phải nể mình và dọa bác nếu sai hẹn. Đến mùa cải, bác nông dân nhổ lấy củ cải trắng dưới đất, để lại cho gấu phần ngọn và lá. Gấu ăn thử lá thì thấy đắng, tức lắm mà đành chịu. Tranh vẽ gấu cầm nắm lá cải, mặt nhăn nhó; bác nông dân đang xếp củ cải trắng vào sọt. Phần 1 kể lúc bác nông dân gieo hạt cải và hứa chia phần cho gấu, ở Bài 131: oanh, oach Tiếng Việt 1 Cánh diều.
Cách đọc:
- Đánh vần tiếng có vần mới: huếch (hờ – uêch – huêch – sắc – huếch), huênh (hờ – uênh – huênh).
- rộng huếch: rộng và há to ra. gật gù: gật đầu nhiều lần tỏ vẻ ưng ý. cho biết tay: cho biết mình lợi hại thế nào (lời đe dọa). đắng ngắt: rất đắng.
- Lời gấu đọc giọng to, kênh kiệu.
Ý đúng là b. Bác nông dân đã nói từ trước là bác chỉ lấy gốc, phần còn lại cho gấu. Củ cải nằm ở gốc, lá ở trên, nên bác lấy củ là đúng lời đã hứa. Gấu không thể bắt lỗi bác được. Ý a sai: trong truyện không nói bác khỏe hơn gấu; bác thắng nhờ thông minh.
Bài học: gặp chuyện khó, cần bình tĩnh và suy nghĩ; kẻ huênh hoang, tham lam thường bị thiệt.
Câu 4 (trang 69): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: uênh, huênh hoang, uêch, nguệch ngoạc.
- Vần uênh: u nối ê, ê nối nh; nhớ dấu mũ trên e.
- huênh hoang: hai chữ h cao 5 li, chữ g cao 5 li.
- Vần uêch: u nối ê, ê nối ch.
- nguệch ngoạc: dấu nặng đặt dưới ê của nguệch và dưới a của ngoạc.
Ghi nhớ sau Bài 132
Tiếng có vần uênh: huênh, xuềnh, chuếnh. Tiếng có vần uêch: nguệch, tuệch, tuếch, huếch, khuếch. Hai phần của truyện Bác nông dân và con gấu nằm ở Bài 131 và Bài 132; con đọc liền hai phần sẽ hiểu trọn câu chuyện.