Bài 127: oang, oac thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 2, trang 60–61. Con học vần oang và vần oac qua hai từ khoang tàu, áo khoác. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có vần oang, oac, tập đọc truyện Thỏ trắng và quạ khoang (kèm chọn ý đúng) và tập viết.

Bài 127: oang, oac học những gì?
- Biết vần oang gồm o, a, ng; vần oac gồm o, a, c. Đánh vần: o – a – ng – oang; o – a – c – oac.
- Đọc trơn khoang tàu, áo khoác; tìm đúng tiếng có vần oang, oac trong sáu hình.
- Đọc truyện Thỏ trắng và quạ khoang, chọn những ý đúng với câu chuyện.
- Tập viết oang, khoang tàu, oac, áo khoác.
Làm quen, tìm tiếng có vần oang, oac (trang 60)
Câu 1 (trang 60): Làm quen
Trả lời: Sách in hai ảnh:
- Bên trong một toa tàu hỏa có hai giường nằm, gối màu cam: khoang tàu. Đánh vần: khờ – oang – khoang.
- Chiếc áo dày màu xanh, có khóa kéo, mặc ngoài khi trời lạnh: áo khoác. Đánh vần: khờ – oac – khoac – sắc – khoác.
Vần oang giống vần ang nhưng có thêm o ở đầu, nên khi đọc con tròn môi trước. Vần oac cũng vậy: o đứng trước ac.
Câu 2 (trang 60): Tiếng nào có vần oang? Tiếng nào có vần oac?
Sáu hình: (1) khoác ba lô (bạn gái đeo chiếc ba lô xanh); (2) xoạc chân (bạn múa váy hồng dang thẳng hai chân); (3) quạ khoang (con quạ đen có vòng lông trắng ở cổ); (4) áo choàng (chiếc áo dài màu vàng có thắt đai); (5) ngoác miệng (con cá sấu há rộng miệng); (6) nứt toác (quả dưa hấu nứt một đường dài).
Trả lời:
| Tiếng có vần oang | khoang, choàng |
| Tiếng có vần oac | khoác, xoạc, ngoác, toác |
Quạ khoang là quạ có khoang trắng (vệt màu khác) quanh cổ. Nứt toác là nứt rộng ra thành đường lớn.
Cuối trang 60 có dãy vần để con đọc lại: oen, oet, uyên, uyêt, uyn, uyt, oang, oac.
Tập đọc và tập viết (trang 61)
Câu 3 (trang 61): Tập đọc
Bài đọc: Thỏ trắng và quạ khoang, phỏng theo truyện nước ngoài (Mạnh Hưởng kể). Sau bài đọc có câu hỏi Những ý nào đúng? a) Thỏ chê quạ khoác lác. – b) Thỏ dũng cảm, mưu trí cứu quạ. – c) Quạ cảm ơn thỏ.
Trả lời: Truyện Thỏ trắng và quạ khoang có ba đoạn:
- Đoạn 1: thỏ khoe với bạn bè là mình bay được, bị quạ nói là khoe khoang, thỏ xấu hổ.
- Đoạn 2: hôm sau quạ bị chó vồ. Thỏ liền nhảy ra ngay trước mặt chó để chó bỏ quạ mà đuổi theo mình, rồi thỏ chạy vụt vào rừng.
- Đoạn 3: quạ cảm ơn thỏ, thỏ ngượng ngùng nhận lỗi đã khoe khoang hôm trước.
Tranh vẽ con chó nâu đang lao theo thỏ trắng, con quạ bay thoát lên phía hàng rào.
Cách đọc:
- Đánh vần tiếng có vần mới: khoang (khờ – oang – khoang), khoác (khờ – oac – khoac – sắc – khoác). Ở bài học liền trước, bài uyn, uyt lớp 1 Cánh diều, con đã đánh vần tuyn, buýt trong màn tuyn, xe buýt.
- khoác lác: nói khoe những điều không có thật. tẽn tò: ngượng, xấu hổ. nhanh như cắt: rất nhanh. bẽn lẽn: rụt rè, ngượng ngùng.
- Lời thỏ (trong ngoặc kép) cuối bài đọc giọng nhỏ nhẹ, có ý xin lỗi.
Những ý đúng là b và c:
- Ý b đúng: thỏ không sợ, dám nhảy ra trước mặt chó để dụ chó đuổi mình, nhờ vậy quạ được thoát. Thỏ vừa can đảm vừa khôn.
- Ý c đúng: gặp lại thỏ, quạ cảm ơn rối rít.
- Ý a sai: trong bài, người chê là quạ, người bị chê là thỏ. Câu thứ hai của bài ghi rõ “Quạ khoang mắng nó khoác lác”, chữ nó ở đây chỉ thỏ trắng.
Nhiều sách giải chọn a và c; con đọc kĩ lại bài sẽ thấy ý a đã đảo ngược hai nhân vật. Bài học: biết nhận lỗi và sẵn lòng giúp người khác khi họ gặp nạn, kể cả người từng chê mình.
Câu 4 (trang 61): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: oang, khoang tàu, oac, áo khoác.
- Vần oang: o nối a, a nối ng; chữ g có nét khuyết dưới cao 5 li.
- khoang tàu: chữ k cao 5 li, h cao 5 li; dấu huyền đặt trên a của tàu.
- Vần oac: o nối a, a nối c.
- áo khoác: dấu sắc của khoác đặt trên chữ a, không đặt trên o.
Ghi nhớ sau Bài 127
Tiếng có vần oang: khoang, choàng. Tiếng có vần oac: khoác, xoạc, ngoác, toác. Vần oang, oac dễ lẫn với vần ang, ac (Bài 77): con hãy nhìn xem có chữ o đứng đầu vần hay không. Ví dụ trong từ khoác lác, tiếng khoác có vần oac, còn tiếng lác chỉ có vần ac.