Bài 120: oăn, oăt thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 2, trang 48–49. Con học vần oăn và vần oăt qua hai từ tóc xoăn, chỗ ngoặt. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm từ ngữ ứng với hình, tập đọc truyện Cải xanh và chim sâu (kèm hoàn thành sơ đồ tóm tắt) và tập viết.

Bài 120: oăn, oăt học những gì?
- Biết vần oăn gồm o, ă, n và vần oăt gồm o, ă, t; đánh vần: o – ă – nờ – oăn, o – ă – tờ – oăt.
- Đọc trơn tóc xoăn, chỗ ngoặt; tìm đúng từ ngữ ứng với năm hình.
- Đọc truyện Cải xanh và chim sâu, nói tiếp các ý còn thiếu trong sơ đồ tóm tắt.
- Tập viết oăn, tóc xoăn, oăt, chỗ ngoặt.
Làm quen và tìm từ ngữ cho từng hình (trang 48)
Câu 1 (trang 48): Làm quen
Trả lời: Sách in hai hình:
- Bạn gái có mái tóc quăn tít thành từng lọn: tóc xoăn. Đánh vần: xờ – oăn – xoăn.
- Biển báo hình tam giác viền đỏ, nền vàng, vẽ mũi đường gấp khúc: chỗ ngoặt. Đánh vần: ngờ – oăt – ngoăt – nặng – ngoặt.
Chỗ ngoặt là nơi con đường rẽ gấp sang hướng khác; thấy biển báo này, người lái xe phải đi chậm lại. Vần oăn, oăt giống oan, oat ở Bài 119 nhưng có ă thay cho a, nên đọc ngắn và gọn hơn.
Câu 2 (trang 48): Tìm từ ngữ ứng với hình
Năm hình: (1) cảnh đêm tối, cây trụi lá bên ngôi nhà; (2) chú mèo vàng vằn cong đuôi; (3) hai bạn nhỏ đưa tay ra chơi trò chơi; (4) bạn trai đội mũ đang bước nhanh; (5) sợi dây thừng. Năm thẻ từ: khuya khoắt, dây xoắn, ngoắt đuôi, oẳn tù tì, đi thoăn thoắt.
Trả lời:
| Hình 1 | khuya khoắt |
| Hình 2 | ngoắt đuôi |
| Hình 3 | oẳn tù tì |
| Hình 4 | đi thoăn thoắt |
| Hình 5 | dây xoắn |
Tiếng có vần oăn: xoắn, oẳn, thoăn. Tiếng có vần oăt: khoắt, ngoắt, thoắt. Khuya khoắt là đêm đã rất khuya. Ngoắt đuôi là vẫy đuôi qua lại. Oẳn tù tì là trò chơi ra tay “búa, kéo, bao” để chọn người thắng. Thoăn thoắt là nhanh nhẹn, liên tục.
Tập đọc và tập viết (trang 49)
Câu 3 (trang 49): Tập đọc
Bài đọc: Cải xanh và chim sâu, theo Bà chúc cháu ngủ ngon (Minh Thông kể). Sau bài đọc có yêu cầu: Nói tiếp ý còn thiếu để hoàn thành sơ đồ tóm tắt truyện: 1) Cải xanh ngái ngủ, xua chim sâu đi. → 2) Lũ sâu… → 3) Chim sâu bay đến cứu cải xanh. → 4) Từ đó, cải xanh và chim sâu…
Trả lời: Truyện có ba đoạn ngắn:
- Đoạn 1: Buổi sáng, chim sâu bay tới vườn rau. Cải xanh còn buồn ngủ nên cằn nhằn đuổi chim sâu. Chim sâu buồn rầu bay đi.
- Đoạn 2: Ngay sau đó, sâu kéo nhau tới gặm lá cải. Cải cố vặn mình, lắc lá sang hai bên mà sâu vẫn bám. Cải héo rũ.
- Đoạn 3: Chim sâu quay lại, nhanh nhẹn bắt hết sâu. Cải hết đau, từ đấy hai bạn gắn bó với nhau.
Tranh vẽ khóm cải bị con sâu xanh bò lên lá, bên phải là khóm cải tươi tốt; trên trời có chú chim sâu xanh.
Cách đọc:
- Đánh vần tiếng có vần vừa học: oằn (oăn – huyền – oằn), ngoắt (ngờ – oăt – ngoăt – sắc – ngoắt), ngoặt (ngờ – oăt – ngoăt – nặng – ngoặt), oặt (oăt – nặng – oặt), thoăn (thờ – oăn – thoăn), thoắt (thờ – oăt – thoăt – sắc – thoắt).
- làu bàu: nói nhỏ trong miệng, tỏ ý không bằng lòng. oằn mình: cong người lại vì phải chịu đau, chịu nặng. mềm oặt: mềm rũ, không đứng thẳng được.
- Đoạn 2 đọc nhanh, như đang vất vả chống sâu; đoạn 3 đọc vui, nhẹ nhàng.
Hoàn thành sơ đồ:
| 2) Lũ sâu… | rủ nhau đến cắn cải xanh. |
| 4) Từ đó, cải xanh và chim sâu… | thành bạn thân. |
Đọc liền bốn ý, con sẽ có bản tóm tắt ngắn gọn cả câu chuyện. Con có thể nói ý 4 là “trở thành đôi bạn thân” cũng đúng.
Truyện nhắc con: đừng vội xua đuổi người tốt với mình. Chim sâu bắt sâu giúp cây rau, nên cải và chim sâu là bạn của nhau.
Câu 4 (trang 49): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: oăn, tóc xoăn, oăt, chỗ ngoặt.
- Vần oăn: viết o, nối ă (nhớ dấu á), nối n.
- tóc xoăn: chữ t cao 3 li; tiếng xoăn không có dấu thanh.
- Vần oăt: viết o, nối ă, nối t.
- chỗ ngoặt: dấu ngã của chỗ đặt trên dấu mũ của ô; dấu nặng của ngoặt đặt dưới chữ ă.
Cuối trang 48 in sáu vần để con đọc lại: oam, oăm, oan, oat, oăn, oăt. Vần oan, oat con vừa học ở Bài 119: oan, oat Tiếng Việt 1 Cánh diều với hai từ máy khoan, trốn thoát.
Ghi nhớ sau Bài 120
Tiếng có vần oăn: xoăn, xoắn, oẳn, thoăn, oằn. Tiếng có vần oăt: ngoặt, khoắt, ngoắt, thoắt, oặt. Bỏ chữ o ở đầu, con được vần ăn, ăt đã học ở Bài 58: ăn, ăt.