Bài 121: uân, uât thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 2, trang 50–51. Con học vần uân và vần uât qua hai từ huân chương, sản xuất. Bài có 4 hoạt động: làm quen, giúp thỏ đem cà rốt về hai nhà kho, tập đọc truyện Cáo và gà (kèm chọn ý đúng) và tập viết.

Bài 121: uân, uât học những gì?
- Biết vần uân gồm u, â, n và vần uât gồm u, â, t; đánh vần: u – â – nờ – uân, u – â – tờ – uât.
- Đọc trơn huân chương, sản xuất; xếp năm củ cà rốt có chữ vào đúng nhà kho uân hoặc uât.
- Đọc truyện Cáo và gà, hiểu gà đã thoát thân bằng cách nào.
- Tập viết uân, huân chương, uât, sản xuất.
Làm quen, giúp thỏ đem cà rốt về nhà kho (trang 50)
Câu 1 (trang 50): Làm quen
Trả lời: Sách in hai hình:
- Tấm huy chương tròn màu vàng, treo trên dải băng đỏ có ngôi sao: huân chương. Đánh vần: hờ – uân – huân.
- Các cô công nhân đội mũ, đeo khẩu trang đang làm việc trong xưởng: sản xuất. Đánh vần: sờ – an – san – hỏi – sản; xờ – uât – xuât – sắc – xuất.
Huân chương là phần thưởng cao quý Nhà nước trao cho người có công lớn. Sản xuất là làm ra hàng hoá, đồ dùng.
Câu 2 (trang 50): Giúp thỏ đem cà rốt về hai nhà kho cho đúng
Hai nhà kho ghi uân và uât. Năm củ cà rốt ghi: mùa xuân, ảo thuật, tuần tra, khuân vác, mĩ thuật. Dưới là hình người vác bao trên vai, cành hoa đào, chú ảo thuật lôi thỏ ra từ mũ, hai chú bộ đội đi tuần và quyển sách Mĩ thuật 1.
Trả lời:
| Nhà kho uân | mùa xuân, tuần tra, khuân vác |
| Nhà kho uât | ảo thuật, mĩ thuật |
Tuần tra là đi lại để canh gác, giữ yên ổn. Khuân vác là mang vác đồ nặng. Ảo thuật là trò biểu diễn làm cho đồ vật như biến ra, biến mất. Mĩ thuật là môn học vẽ, nặn, làm đồ thủ công mà con học ở lớp 1.
Tập đọc và tập viết (trang 51)
Câu 3 (trang 51): Tập đọc
Bài đọc: Cáo và gà, theo Truyện ngụ ngôn nổi tiếng thế giới (Phan Huy Chí kể). Sau bài đọc có câu hỏi: Gà làm cách nào để thoát thân? Chọn ý đúng: a) Gọi người đuổi đánh cáo. – b) Lừa cáo mở miệng, bay đi.
Trả lời: Truyện Cáo và gà kể: gà đi dạo ngoài đồng thì gặp cáo. Cáo khen gà đẹp, ngọt nhạt xin ôm gà. Gà mải nghe lời khen nên bị cáo đớp lấy. Những bác nông dân thấy vậy cầm gậy chạy ra đuổi. Gà bày cho cáo nói với mọi người rằng hai con là bạn. Cáo vừa há miệng định nói thì gà vụt bay lên cây. Cáo tức lắm mà đành chịu. Tranh vẽ chú gà vỗ cánh bay lên cành cây, con cáo đỏ đứng dưới gốc, ba bác nông dân cầm gậy chạy tới.
Cách đọc:
- Đánh vần tiếng có vần vừa học: xuân (xờ – uân – xuân), tuấn (tờ – uân – tuân – sắc – tuấn), uất (uât – sắc – uất).
- tuấn tú: đẹp đẽ, sáng sủa. nịnh: khen quá lời để người khác thích mà nghe theo. uất: tức giận mà không làm gì được.
- Lời cáo đọc giọng ngọt xớt; lời gà đọc giọng bình tĩnh.
Chọn ý đúng:
| Ý đúng | b) Lừa cáo mở miệng, bay đi. |
Ý a sai vì các bác nông dân tự nhìn thấy và chạy ra, gà không gọi ai. Gà khôn ngoan ở chỗ: bảo cáo nói chuyện, mà muốn nói thì cáo phải há miệng, thế là gà thoát.
Truyện khuyên con: đừng ham nghe lời nịnh hót; khi gặp nguy thì bình tĩnh nghĩ cách thoát.
Câu 4 (trang 51): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: uân, huân chương, uât, sản xuất.
- Vần uân: viết u, nối â, nối n.
- huân chương: chữ h và g cao 5 li; nhớ dấu râu cho ư và ơ trong chương.
- Vần uât: viết u, nối â, nối t (cao 3 li).
- sản xuất: dấu sắc của xuất đặt trên dấu mũ của â.
Cuối trang 50 in tám vần để con đọc lại: oam, oăm, oan, oat, oăn, oăt, uân, uât. Hai vần oăn, oăt trong dãy này con vừa học ở bài học vần oăn, oăt sách Cánh diều với từ tóc xoăn, chỗ ngoặt.
Ghi nhớ sau Bài 121
Tiếng có vần uân: huân, xuân, tuần, khuân, tuấn. Tiếng có vần uât: xuất, thuật, uất. Bỏ chữ u ở đầu, con được vần ân, ât đã học ở Bài 59: ân, ât.