Bài 103: uôi, ươi thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 2, trang 20–21. Con học vần uôi và vần ươi qua hai từ dòng suối, quả bưởi. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có vần uôi, ươi, tập đọc bài Cá và chim (kèm ghép đúng) và tập viết.

Bài 103: uôi, ươi học những gì?
- Biết vần uôi gồm uô và i, vần ươi gồm ươ và i; đánh vần: uô – i – uôi, ươ – i – ươi.
- Đọc trơn dòng suối, quả bưởi và tìm đúng tiếng có vần uôi, ươi.
- Đọc bài Cá và chim, ghép đúng các vế câu.
- Tập viết uôi, dòng suối, ươi, quả bưởi.
Làm quen, tìm tiếng có vần uôi, ươi (trang 20)
Câu 1 (trang 20): Làm quen
Trả lời: Sách in hai ảnh:
- Dòng nước trong chảy qua những hòn đá phủ rêu xanh: dòng suối. Đánh vần: dờ – ong – dong – huyền – dòng; sờ – uôi – suôi – sắc – suối.
- Quả to, tròn, vỏ xanh, cuống có lá: quả bưởi. Đánh vần: quờ – a – qua – hỏi – quả; bờ – ươi – bươi – hỏi – bưởi.
Hai vần của bài có nguyên âm đôi (uô, ươ) đi trước chữ i. Đây là cặp vần cuối trong nhóm tám vần oi, ây, ôi, ơi, ui, ưi, uôi, ươi học từ Bài 100 đến Bài 103.
Câu 2 (trang 20): Tiếng nào có vần uôi? Tiếng nào có vần ươi?
Sáu hình: (1) buồng chuối (buồng chuối xanh nhiều nải); (2) con muỗi; (3) tươi cười (bạn nhỏ áo xanh đang cười); (4) đĩa muối (đĩa đựng muối trắng); (5) cưỡi ngựa (người đội mũ cưỡi con ngựa nâu); (6) buông lưới (hai người trên thuyền đang thả lưới).
Trả lời:
| Tiếng có vần uôi | chuối, muỗi, muối |
| Tiếng có vần ươi | tươi, cười, cưỡi, lưới |
Từ tươi cười có cả hai tiếng mang vần ươi. Tiếng buồng, buông có vần uông (đã học ở Bài 90), không phải vần uôi. Con chú ý phân biệt muỗi (dấu ngã, con vật) và muối (dấu sắc, hạt mặn để nêm thức ăn). Buông lưới là thả lưới xuống nước để bắt cá.
Tập đọc và tập viết (trang 21)
Câu 3 (trang 21): Tập đọc
Bài đọc: Cá và chim, theo Nguyễn Thị Thảo. Sau bài đọc có câu hỏi Ghép đúng: a) Cá – b) Chim – c) Cá và chim; 1) cùng đi chơi. – 2) bơi dưới suối. – 3) bay trên trời.
Trả lời: Bài Cá và chim là câu chuyện có xen lời nói vần như thơ. Cá đang bơi dưới suối nhìn thấy chim hót trên cành, liền rủ chim xuống nước chơi cùng cho vui. Chim đáp rằng mình không bơi được, mình có cánh để bay. Cá bảo chim đừng lo: cá cứ bơi dưới nước, chim cứ bay trên cao, hai bạn vẫn đi chơi cùng nhau được. Cuối cùng, cá và chim cùng nhau đi chơi. Tranh vẽ chú chim xanh đậu trên cành cây cạnh bờ suối, chú cá vàng ngoi lên mặt nước.
Cách đọc:
- Đánh vần tiếng có vần vừa học: suối (sờ – uôi – suôi – sắc – suối), ơi (ơ – i – ơi), bơi (bờ – ơi – bơi), đôi (đờ – ôi – đôi), lời (lờ – ơi – lơi – huyền – lời).
- Lời cá và lời chim đứng sau dấu gạch ngang, mỗi dòng 4 tiếng, đọc nhịp nhàng như đọc thơ. Câu lặp lại hai lần đọc giọng vui, phấn khởi.
- bèn: liền, ngay sau đó.
Ghép đúng:
| a) Cá | 2) bơi dưới suối. |
| b) Chim | 3) bay trên trời. |
| c) Cá và chim | 1) cùng đi chơi. |
Bài đọc cho con thấy: bạn bè không cần phải giống nhau. Mỗi bạn có cái hay riêng, vẫn có thể chơi cùng nhau vui vẻ.
Câu 4 (trang 21): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: uôi, dòng suối, ươi, quả bưởi.
- Vần uôi: u nối ô, nối i.
- dòng suối: chữ d cao 4 li; dấu sắc của suối đặt trên dấu mũ của ô.
- Vần ươi: ư nối ơ, nối i; nhớ dấu râu cho cả ư và ơ.
- quả bưởi: chữ q có nét sổ dài; dấu hỏi của bưởi đặt trên chữ ơ.
Cuối trang 20 in tám vần để con đọc lại: oi, ây, ôi, ơi, ui, ưi, uôi, ươi.
Ghi nhớ sau Bài 103
Tiếng có vần uôi: suối, chuối, muỗi, muối. Tiếng có vần ươi: bưởi, tươi, cười, cưỡi, lưới. Tiếng có vần uôi, ươi mang dấu thì dấu đặt trên chữ ô hoặc ơ. Vần uôn, uôt đã học ở Bài 73: uôn, uôt.