Bông hoa niềm vui là Bài 1 của Chủ đề 21: Những bông hoa nhỏ, sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập 2, trang 26–28. Bài gồm phần nói về tranh, bài đọc, tìm tiếng có vần, hai câu hỏi tìm hiểu bài, các bài tập viết, nói và viết về việc nhà, trò chơi mở rộng.

Nói và nghe (trang 26)
Câu 1 (trang 26): Quan sát tranh và cho biết bạn nhỏ đang nghĩ về ai.
Tranh vẽ cô giáo mặc áo dài tím ngồi cạnh bạn gái bên mấy chậu hoa cúc xanh. Trên đầu bạn gái có bóng nghĩ: một người đàn ông đang nằm trên giường, đắp chăn.
Trả lời: Bạn nhỏ nghĩ đến ba. Ba bạn đang ốm, phải nằm trên giường, nên bạn rất lo.
Đọc: Bông hoa niềm vui (trang 26–27)
Bài đọc là một câu chuyện ngắn theo nhà giáo dục Xu-khôm-lin-xki, do Mạnh Hưởng dịch. Bài có bốn đoạn:
- Đoạn 1: từ sáng sớm, An đã ra vườn trường, định hái bông cúc xanh tặng ba đang ốm.
- Đoạn 2: An giơ tay rồi lại thôi, vì nghĩ hoa trong vườn trường là của mọi người.
- Đoạn 3: cô giáo nghe An kể, tự tay hái hoa cho em và khen em.
- Đoạn 4: ba khỏi ốm, cùng An đến cảm ơn cô và tặng trường một chậu cúc tím.
Cách đọc:
- Đọc đúng các tiếng khó: niềm vui, bệnh, dịu, băn khoăn, nhoẻn, âu yếm, hiếu thảo.
- Giải nghĩa: băn khoăn là còn nghĩ ngợi, chưa biết nên làm hay không; nhoẻn miệng cười là hé môi cười tươi; âu yếm là dịu dàng, đầy yêu thương; hiếu thảo là biết thương yêu, chăm lo cho cha mẹ.
- Lời cô giáo đọc chậm, nhẹ nhàng, thể hiện sự trìu mến.
Câu 1 (trang 27): Tìm trong bài đọc tiếng có vần oăn, oen, yêm, ui, iu.
Trả lời:
| Vần oăn | khoăn (băn khoăn) |
| Vần oen | nhoẻn (nhoẻn miệng cười) |
| Vần yêm | yếm (âu yếm) |
| Vần ui | vui (niềm vui) |
| Vần iu | dịu (dịu cơn đau) |
Câu 2 (trang 27): Tìm ngoài bài đọc từ ngữ chứa tiếng có vần ui, iu.
Mẫu: hút bụi, địu em.
Trả lời: Con có thể tìm:
- Vần ui: cái túi, đồi núi, gửi thư, que củi, mũi tên, xe lùi.
- Vần iu: chim hót líu lo, cái rìu, cành cây trĩu quả, bé xíu, nhíu mày.
Nội dung chính bài Bông hoa niềm vui
An thương ba đang ốm nên muốn mang bông hoa đẹp về cho ba vui. Dù rất muốn, em vẫn không tự hái hoa của trường. Bài đọc khen An vừa hiếu thảo với cha mẹ, vừa biết giữ gìn của chung; cô giáo và ba của An đều trân trọng tấm lòng ấy.
Tìm hiểu bài (trang 27)
Câu 1 (trang 27): An muốn hái bông hoa để làm gì?
Trả lời: An muốn hái bông cúc xanh mang về tặng ba. Em mong ba nhìn thấy hoa sẽ đỡ đau, mau khỏi bệnh.
Câu 2 (trang 27): Vì sao An không hái hoa?
Trả lời: An không hái vì em nghĩ vườn hoa là của trường, của tất cả mọi người, mình không được tự ý lấy.
Viết (trang 27)
Câu 1 (trang 27): Tập viết
– Tô chữ hoa: A
– Viết: Ai cũng là một bông hoa đẹp.
Trả lời:
- Tô chữ hoa A theo nét chấm mờ trong vở Tập viết, đi đúng chiều mũi tên, tô liền tay, không tô chồng nhiều lần.
- Viết câu: chữ A đầu câu viết hoa; các chữ cách nhau khoảng một con chữ o; cuối câu có dấu chấm.
- Chú ý dấu thanh: ũ trong cũng, dấu nặng dưới ô trong một, dấu nặng dưới e trong đẹp.
Câu 2 (trang 27): Nhìn – viết: Bông hoa niềm vui (từ Em muốn đến dịu cơn đau).
Trả lời: Đoạn cần viết là câu cuối của đoạn 1 trong bài đọc. Con nhìn sách, đọc từng cụm rồi viết vào vở:
- Viết hoa chữ Em ở đầu câu.
- Viết đúng các tiếng: muốn (vần uôn), tặng (dấu nặng), niềm (vần iêm), dịu (vần iu), đau (vần au).
- Viết xong, dò lại từng chữ với sách; nhớ dấu chấm cuối câu.
Câu 3 (trang 27): Thay hình ngôi sao bằng vần an hoặc vần ang.
Ba tranh: bạn trai lau bàn – cô bán hàng đưa đồ cho bé – mọi người hái quả trên cây. Chữ dưới tranh: lau b★ (dấu huyền), bán h★ (dấu huyền), hái nh★ (dấu ngã).
Trả lời:
- lau bàn (vần an)
- bán hàng (vần ang)
- hái nhãn (vần an)
Câu 4 (trang 27): Thay hình chiếc lá bằng dấu hỏi hoặc dấu ngã.
Ba tranh: ông và cháu nhổ cỏ – bạn gái đưa võng ru em – bố và con rửa xe máy. Chữ dưới tranh: nhô cỏ, đưa vong, rưa xe (chiếc lá che dấu thanh).
Trả lời:
- nhổ cỏ (dấu hỏi)
- đưa võng (dấu ngã)
- rửa xe (dấu hỏi)
Nói và nghe: việc nhà em đã làm (trang 28)
Câu 1 (trang 28): Nói với bạn về một việc nhà mà em đã làm.
Tranh gợi ý: bạn trai quét nhà, chị dỗ em bằng chiếc ô tô đồ chơi, bạn trai hút bụi giúp mẹ. Hai bạn hỏi nhau: “Bạn đã làm việc gì?” – “Mình đã…”.
Trả lời: Con nói theo việc mình đã thật sự làm. Ví dụ:
- Bạn hỏi: Bạn đã làm việc gì giúp bố mẹ? – Mình đã gấp quần áo và cất vào tủ.
- Mình đã lau bàn sau bữa cơm, rồi xếp đũa vào ống.
- Mình đã trông em cho mẹ nấu cơm.
Viết: câu về việc nhà (trang 28)
Câu 1 (trang 28): Viết vào vở một việc nhà mà em đã làm.
Mẫu: Em quét nhà.
Trả lời: Con viết một câu ngắn, bắt đầu bằng chữ Em viết hoa, kết thúc bằng dấu chấm. Gợi ý:
- Em tưới cây ngoài sân.
- Em gấp chăn sau khi ngủ dậy.
- Em nhặt rau giúp bà.
Hoạt động mở rộng (trang 28)
Câu 1 (trang 28): Chơi trò chơi Ai kể nhiều hơn.
Trên bảng ghi: Kể tên những việc em đã làm để giúp đỡ cha mẹ. Các bạn trong tranh kể: nhặt rau, dọn bàn ăn.
Trả lời: Cả nhóm lần lượt kể tên một việc đã làm giúp cha mẹ, không nhắc lại việc bạn đã nói. Ai kể được nhiều việc hơn là thắng. Gợi ý: rửa cốc, phơi quần áo, cho mèo ăn, xếp dép, lau bàn học, đổ rác, tưới cây, gấp quần áo.
Ghi nhớ
Qua bài đọc, con học được hai điều: thương ba mẹ thì làm việc tốt cho ba mẹ vui, và của chung thì phải giữ gìn, không tự ý lấy. Bài tiếp theo của chủ đề là Những bông hoa nhỏ trên sân. Đây là bài đọc đầu tiên sau phần học vần; bài liền trước là Bài 5: Ôn tập và kể chuyện (Chủ đề 20).