Những bông hoa nhỏ trên sân là Bài 2 của Chủ đề 21: Những bông hoa nhỏ, sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập 2, trang 29–31. Bài gồm phần nói về tranh, bài đọc, tìm tiếng có vần, câu hỏi tìm hiểu bài, các bài tập viết, nói lời xin phép và hoạt động mở rộng.

Nói và nghe (trang 29)
Câu 1 (trang 29): Quan sát tranh và cho biết hoạt động trong bức tranh diễn ra ở đâu.
Tranh vẽ ba cầu thủ mặc áo đỏ có ngôi sao vàng, mỗi người nắm tay một bạn nhỏ cùng mặc áo đỏ, đi trên thảm cỏ xanh. Phía trên là khán đài đông người xem.
Trả lời: Hoạt động diễn ra trên sân bóng đá, lúc các cầu thủ dắt tay các bạn nhỏ bước ra sân trước trận đấu.
Đọc: Những bông hoa nhỏ trên sân (trang 29–30)
Bài đọc là một đoạn văn ngắn, theo Đạt Lê, dịch từ Hê-li-nô. Đoạn văn trả lời câu hỏi: vì sao trong các trận bóng lớn, cầu thủ thường nắm tay trẻ em đi ra sân? Bài nêu ba điều tốt mà các em nhỏ mang lại cho trận đấu.
Cách đọc:
- Đọc đúng: cầu thủ, trận đấu, nhắc nhở, trung thực, cổ động viên, nóng nảy, vật dụng, bừa bãi.
- Giải nghĩa: cầu thủ là người chơi trong đội bóng; cổ động viên là người đến sân để cổ vũ cho đội mình yêu thích; trung thực là ngay thẳng, không gian dối; bừa bãi là lung tung, không theo trật tự.
- Câu đầu là câu hỏi, đọc cao giọng ở cuối câu.
Câu 1 (trang 30): Tìm trong bài đọc tiếng có vần ăc.
Trả lời: Bài đọc có hai tiếng mang vần ăc:
- nhắc (nhắc nhở)
- Đặc (Đặc biệt, ở câu cuối)
Có sách giải chỉ ghi tiếng nhắc. Con đọc lại câu cuối bài, sẽ thấy tiếng Đặc cũng có vần ăc (đ + ăc + dấu nặng).
Câu 2 (trang 30): Tìm ngoài bài đọc từ ngữ chứa tiếng có vần ăc, ăt.
Mẫu: màu sắc, nhặt bóng.
Trả lời:
- Vần ăc: lắc đầu, mắc áo, xúc xắc, thắc mắc, giặc.
- Vần ăt: đôi mắt, tắt đèn, cắt giấy, giặt đồ, mặt trời, sắt thép.
Nội dung chính bài Những bông hoa nhỏ trên sân
Các em nhỏ được cầu thủ dắt tay ra sân giống như những bông hoa nhỏ làm trận đấu đẹp hơn. Các em nhắc mọi người chơi ngay thẳng, cổ vũ lịch sự, và giúp nhiều người thêm yêu môn bóng đá.
Tìm hiểu bài (trang 30)
Câu 1 (trang 30): Hình ảnh trẻ em nhắc nhở các cầu thủ điều gì?
Trả lời: Nhìn các em nhỏ, cầu thủ nhớ rằng mình phải chơi bóng trung thực, không gian lận.
Câu 2 (trang 30): Khi có trẻ em, những cổ động viên nóng nảy sẽ thế nào?
Trả lời: Họ sẽ bình tĩnh hơn, không ném đồ đạc lung tung xuống sân nữa.
Viết (trang 30)
Câu 1 (trang 30): Tập viết
– Tô chữ hoa: Ă, Â
– Viết: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
Trả lời:
- Chữ hoa Ă và Â viết giống chữ hoa A đã học ở bài trước, thêm dấu phụ: Ă có dấu á (hình vòng cung nhỏ), Â có dấu mũ, đặt cân giữa đỉnh chữ.
- Câu tục ngữ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây: chữ Ă đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm. Câu này khuyên con biết ơn người đã làm ra những thứ mình được hưởng.
- Chú ý: quả (dấu hỏi), kẻ (dấu hỏi), trồng (tr, vần ông).
Câu 2 (trang 30): Nghe – viết
Câu cần viết: Trẻ em giúp mang tình yêu bóng đá đến với mọi người.
Trả lời: Con nghe người lớn đọc chậm từng cụm rồi viết:
- Viết hoa chữ Trẻ ở đầu câu; tiếng trẻ có tr và dấu hỏi.
- Các tiếng dễ sai: giúp (gi), yêu (vần yêu), bóng đá, người (vần ươi).
- Cuối câu có dấu chấm.
Câu 3 (trang 30): Thay hình ngôi sao bằng chữ ng hoặc chữ ngh.
Ba tranh: bạn vẽ nguệch ngoạc – các bạn xếp hàng – bạn gái chống cằm cười. Chữ dưới tranh: nguệch ★oạc, ★ay ngắn, ngộ ★ĩnh.
Trả lời:
- nguệch ngoạc
- ngay ngắn
- ngộ nghĩnh
Nhớ: ngh chỉ đứng trước e, ê, i; trước o, a và các vần khác dùng ng.
Câu 4 (trang 30): Thay hình chiếc lá bằng dấu hỏi hoặc dấu ngã.
Ba tranh: hai bạn đưa đồ cho nhau – bạn gái mỉm cười – bạn trai mơ được bay lên trời. Chữ dưới tranh: chia se, dê thương, tương tượng (chiếc lá che dấu thanh).
Trả lời:
- chia sẻ (dấu hỏi)
- dễ thương (dấu ngã)
- tưởng tượng (dấu hỏi)
Nói và nghe: nói lời xin phép (trang 31)
Câu 1 (trang 31): Nói lời xin phép cha mẹ hoặc ông bà cho em tham gia đội bóng đá hoặc đội cổ vũ của lớp.
Tranh: bạn trai khoanh tay nói với mẹ: “Mẹ ơi, cho con…”.
Trả lời: Khi xin phép, con đứng ngay ngắn, gọi người lớn trước, nói rõ việc mình muốn làm, cuối câu có từ ạ. Ví dụ:
- Mẹ ơi, cho con vào đội bóng đá của lớp nhé ạ!
- Bà ơi, bà cho cháu tham gia đội cổ vũ của lớp được không ạ?
Viết: điều em vừa nói (trang 31)
Câu 1 (trang 31): Viết vào vở điều em vừa nói.
Trả lời: Con chép lại câu xin phép vừa nói ở trên. Nhớ viết hoa chữ đầu câu, sau tiếng gọi (Mẹ ơi, Bà ơi) có dấu phẩy, câu hỏi kết thúc bằng dấu chấm hỏi. Ví dụ: Bố ơi, con xin vào đội cổ vũ của lớp ạ.
Hoạt động mở rộng (trang 31)
Câu 1 (trang 31): Nói với bạn bài thơ hoặc câu chuyện về thiếu nhi mà em đã đọc.
Tranh: các bạn ngồi quanh bàn, một bạn nói “Bài thơ mình đọc…”, một bạn nghĩ “Câu chuyện…”.
Trả lời: Con nêu tên bài, kể ngắn bài nói về ai, con thích điều gì. Ví dụ: Mình đã đọc bài thơ Như bông hoa nhỏ. Bài thơ nói trẻ em là bông hoa của bố mẹ, của thầy cô. Mình thích nhất ý mỗi bạn trong lớp là một màu hoa. Con cũng có thể kể lại bài Bông hoa niềm vui vừa học.
Ghi nhớ
Bài học giúp con hiểu vì sao trẻ em được ví như những bông hoa nhỏ. Bài trước: Bông hoa niềm vui; bài sau: Như bông hoa nhỏ.