Xin kiếu là lời nói lịch sự, hơi kiểu cách, dùng để xin phép ra về hoặc khéo từ chối một lời mời: không đến dự, không nhận, không tham gia. “Tối nay tôi bận, xin kiếu” nghĩa là “tôi xin phép không đến”. Ngày nay cụm này nghe hơi cổ, nên hay được nói đùa khi muốn rút lui khỏi một việc mình không ham.
| Nghĩa ngắn | Xin phép ra về, hoặc xin lỗi để không dự, không nhận lời mời |
| Cấu tạo | xin (lời khiêm nhường) + kiếu (từ chối, cáo lui) |
| Loại từ | Động từ; kiếu hầu như chỉ đi sau “xin” hoặc “đành” |
| Sắc thái | Kiểu cách, trang trọng kiểu xưa; nay hay mang ý đùa |

Xin kiếu là lời chào để ra về
Các từ điển tiếng Việt phổ thông ghi kiếu là động từ có sắc thái kiểu cách, nghĩa là tỏ lời xin lỗi để ra về, hoặc để không dự, không nhận lời mời. Từ điển Hồ Ngọc Đức (trên Wiktionary) giảng gọn là từ chối, không dự được. Hai nét nghĩa ấy cho ra hai tình huống dùng:
- Đang ngồi, muốn đứng dậy ra về. Trà đã nhạt, khách đứng lên chắp tay: “Thôi, tôi xin kiếu, để hôm khác lại sang.”
- Được mời mà không đi, không nhận. Cảm ơn anh đã mời, nhưng hôm ấy nhà có giỗ, tôi đành xin kiếu.
Ở nghĩa thứ hai, xin kiếu giống một cái cúi đầu: người nói nhận phần thiệt về mình, coi việc không đến là lỗi của mình, để người mời khỏi phật lòng. Cái lễ ấy làm nên vẻ kiểu cách của từ. Ông bà ngày trước nói vậy là thường; người trẻ bây giờ mà nói thế ở bàn nhậu thì cả bàn sẽ cười.
Chính vì nghe cổ, xin kiếu được giới trẻ dùng lại theo lối đùa, ý là “thôi, cái này tôi không tham gia đâu”:
- Leo núi lúc ba giờ sáng á? Tớ xin kiếu.
- Phim kinh dị mười giờ đêm thì mình xin kiếu nhé, mai còn đi học.
Xin kiếu, cáo từ và từ chối khéo
| Cách nói | Dùng khi | Sắc thái |
|---|---|---|
| Xin kiếu | Ra về, hoặc không nhận lời mời | Lịch sự, kiểu cách, nay thường đùa |
| Cáo từ | Chào để ra về | Hán Việt, trang trọng, hay gặp trong truyện, phim cổ trang |
| Cáo lui | Xin rút lui khỏi chỗ đông người, trước người trên | Trang trọng, cung kính |
| Xin phép về trước | Ra về sớm hơn mọi người | Lịch sự, tự nhiên, dùng hằng ngày |
| Từ chối, khước từ | Không nhận một đề nghị, lời mời | Trung tính; khước từ trang trọng hơn |
Muốn ra về sớm giữa bữa liên hoan lớp, “em xin phép về trước ạ” là vừa vặn. “Xin kiếu” chỉ hợp khi muốn câu nói có chút cổ kính hoặc chút đùa. Giữ lễ đến mức nào thì vừa, đến mức nào thành xa cách, có thể đọc thêm ở bài khi lịch sự hóa khách sáo và bài về những phép lịch sự khi mới quen nhau.
Trái nghĩa với xin kiếu là nhận lời, xin vâng, hay đơn giản là “có, tôi sẽ đến”.
Chữ kiếu và chữ cáo
Kiếu không đứng một mình trong câu nói hằng ngày. Ta không nói “tôi kiếu” mà phải nói “tôi xin kiếu”, “đành kiếu”. Chữ xin phía trước làm nhiệm vụ hạ mình, giống như trong xin phép, xin lỗi, xin mời.
Tra chữ Nôm sẽ gặp một chi tiết đáng chú ý: chữ 告, đọc theo âm Hán Việt là cáo, trong chữ Nôm có thêm cách đọc kiếu. Mà chữ cáo ấy lại chính là chữ trong cáo từ, cáo lui, cáo bận, cáo ốm, toàn những lời xin rút lui. Hai chữ gặp nhau ở cùng một nghĩa, dù chưa có tài liệu nào khẳng định chắc rằng kiếu sinh ra từ cáo.
Còn một lỗi hay gặp: gõ thành “xin kiểu”. Kiểu (dấu hỏi) là mẫu, dáng, cách thức; kiếu (dấu sắc) mới là lời từ chối. Đọc “tôi xin kiểu” người nghe sẽ tưởng bạn đang xin một mẫu tóc.
Xin kiếu trong lời mời, lời chào
Xin kiếu nghĩa là gì?
Là xin phép ra về, hoặc xin lỗi vì không thể đến dự, không thể nhận lời. Đây là cách nói lịch sự kiểu cũ, giờ hay được dùng vui để từ chối.
Đành kiếu là gì?
Là đành phải từ chối dù không muốn, thường vì bận hoặc có việc riêng. Ví dụ: “Anh mời nhiệt tình quá mà hôm đó em kẹt lịch, đành kiếu vậy.”
Xin kiếu có phải là bất lịch sự không?
Không, xin kiếu vốn là lời lịch sự, nhún nhường. Có điều nếu nói bằng giọng mỉa hoặc dùng với người lớn tuổi trong chuyện nghiêm túc, câu nói dễ bị nghe thành đùa cợt.
Xin kiếu tiếng Anh là gì?
Khi từ chối lời mời có thể nói I’m afraid I’ll have to pass hoặc I must decline; khi ra về, I’d better be going hay I must take my leave gần với sắc thái trang trọng của xin kiếu.