Việt kiều là cách gọi quen thuộc dành cho người Việt Nam sống lâu dài ở nước ngoài, dù họ còn giữ quốc tịch Việt Nam hay đã mang quốc tịch nước sở tại. Trong văn bản pháp luật, nhóm người này được gọi là “người Việt Nam định cư ở nước ngoài”; khi người trong nước nhắc đến họ với tình thân, chữ hay dùng là kiều bào.
| Nghĩa ngắn | Người Việt sống lâu dài ở nước ngoài |
| Gốc từ | Hán Việt 越僑: Việt + kiều (ở nhờ nơi khác) |
| Tên gọi trong luật | Người Việt Nam định cư ở nước ngoài |
| Loại từ | Danh từ |
| Sắc thái | Trung tính, đời thường; trang trọng hơn thì dùng “kiều bào” |

Việt kiều: chữ kiều là ở nhờ đất khác
Chữ kiều (僑) gồm bộ nhân đứng cạnh chữ 喬 (cao). Thiều Chửu giảng là ở nhờ, đi ở nhờ làng khác hay nước khác. Từ đó mới có cả một họ từ chỉ người sống xa xứ: kiều dân, kiều cư, ngoại kiều (người nước ngoài ở nước mình), Hoa kiều (người Hoa sống ở nước khác). Ghép tên dân tộc vào trước, ta có Việt kiều: người Việt đang ở nhờ, sống nhờ trên đất của một nước khác.
Chữ “ở nhờ” nghe hơi xa cách, nhưng thực tế nhiều gia đình đã sống ở nước ngoài ba, bốn thế hệ. Wiktionary tiếng Việt định nghĩa gọn: Việt kiều là người Việt Nam sống ở nước ngoài. Cách hiểu đời thường rộng như vậy, còn pháp luật thì cần nói cho chặt.
Văn bản pháp luật Việt Nam dùng cụm “người Việt Nam định cư ở nước ngoài”, gồm hai nhóm: công dân Việt Nam và người gốc Việt, miễn là họ đang sống lâu dài bên ngoài lãnh thổ. Như vậy, chữ “Việt kiều” mà ta dùng hằng ngày tương ứng với khái niệm này, gồm cả người còn quốc tịch Việt Nam lẫn người đã nhập quốc tịch nước khác. Theo số liệu năm 2023 của Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài, cộng đồng này có khoảng 6 triệu người, sống ở khoảng 130 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó hơn 80% ở các nước phát triển.
Việt kiều, kiều bào, người gốc Việt: gọi ai bằng chữ nào
| Cách gọi | Chỉ ai | Hay dùng ở đâu |
|---|---|---|
| Việt kiều | Người Việt sống lâu dài ở nước ngoài, nói chung | Lời nói hằng ngày, báo chí |
| Kiều bào | Cũng là người Việt ở nước ngoài, nhưng gọi từ góc nhìn người trong nước, nhấn vào tình đồng bào | Phát biểu, chương trình đón Tết, văn bản trang trọng |
| Người Việt Nam định cư ở nước ngoài | Công dân Việt Nam và người gốc Việt sống lâu dài ở nước ngoài | Văn bản pháp luật, thủ tục hành chính |
| Người gốc Việt | Người mang quốc tịch nước khác, có cha mẹ hoặc tổ tiên là người Việt | Giới thiệu nghệ sĩ, vận động viên, nhà khoa học ở nước ngoài |
| Du học sinh, lao động có thời hạn | Người ra nước ngoài trong một thời gian rồi về | Thường không gọi là Việt kiều |
Ranh giới giữa các cách gọi nằm ở hai chữ lâu dài. Một sinh viên đi học hai năm ở Nhật chưa được coi là Việt kiều. Một gia đình đã sang Úc từ mấy chục năm, con cái sinh ra ở đó, thì được gọi là Việt kiều, còn đứa con có khi tự giới thiệu là “người Úc gốc Việt”.
Vì sao người Việt có mặt ở khắp các châu lục?
Không có một lý do chung. Có người đi học rồi ở lại làm việc, có người theo hợp đồng lao động, có người kết hôn với người nước ngoài, có người sang đoàn tụ với gia đình đã ở đó từ trước. Ngoài ra còn những đợt di cư lớn của thế kỉ 20, mỗi đợt gắn với một hoàn cảnh lịch sử riêng, nên các cộng đồng ở Pháp, Mỹ, Úc, Đức, Nga, Séc hay Nhật Bản có những nét khác nhau.
Sống xa lâu ngày đặt ra những chuyện rất cụ thể. Thế hệ đầu thường mang theo nỗi nhớ quê, món ăn, câu hò, nếp cúng giỗ ngày Tết. Thế hệ sinh ra ở nước ngoài lớn lên với hai nền văn hóa, nói tiếng Việt ít dần, nhiều em hiểu nhưng ngại nói. Vì vậy ở nhiều thành phố có lớp tiếng Việt cuối tuần, có chùa, nhà thờ, hội đồng hương làm nơi giữ tiếng nói. Chuyện giữ bản sắc văn hóa dân tộc khi sống giữa nền văn hóa khác vì thế là đề tài quen trong các bài nghị luận.
Ở chiều ngược lại, cộng đồng người Việt ở nước ngoài gửi tiền về giúp gia đình (khoản tiền gọi là kiều hối), về nước đầu tư, làm việc, và mang món phở, ổ bánh mì, tà áo dài đi khắp nơi. Nhiều người đã xa cả nửa đời vẫn coi Việt Nam là quê hương theo nghĩa sâu nhất, nơi mình thuộc về.
Chữ Việt kiều trong câu chuyện thường ngày
Từ này thường đi kèm tên nước để nói rõ người đó đang sống ở đâu, và xuất hiện trong nhiều tình huống:
- Kể chuyện gia đình: “Chú út là Việt kiều Đức, năm nào cũng cố về ăn Tết với ông bà.”
- Tin tức: “Một nhà khoa học Việt kiều về nước giảng dạy tại đại học.”
- Gọi đùa: bạn đi làm ở thành phố lâu không về quê, hàng xóm trêu “Việt kiều Sài Gòn về rồi kìa”.
- Bàn chuyện giọng nói: “Con bé nói tiếng Việt lơ lớ kiểu Việt kiều, nhưng hát ru thì đúng giọng bà.”
Một lưu ý nhỏ: trong lời nói thường ngày, chữ Việt kiều đôi khi kèm định kiến, chẳng hạn mặc định ai ở nước ngoài về cũng giàu. Thật ra cuộc sống ở xứ người có đủ mọi cảnh, có người thành đạt, có người làm lụng vất vả nhiều năm. Khi viết trang trọng, dùng “kiều bào” hoặc “người Việt Nam ở nước ngoài” sẽ chuẩn hơn.
Việt kiều trong giấy tờ, lời dịch và lời gọi đùa
Việt kiều tiếng Anh là gì?
Thường dịch là overseas Vietnamese. Khi nói về một người có quốc tịch nước khác, tiếng Anh hay ghép tên nước, ví dụ Vietnamese American, Vietnamese Australian. Chữ Việt kiều giữ nguyên cũng được nhiều báo nước ngoài dùng.
Kiều bào là gì?
Là đồng bào của mình đang sống ở nước ngoài, gọi từ phía người trong nước. Từ này mang sắc thái thân tình và trang trọng hơn “Việt kiều”, nên hay nghe trong các buổi gặp mặt, chương trình Xuân quê hương.
Việt kiều có còn quốc tịch Việt Nam không?
Có người còn, có người không. Chữ Việt kiều không nói gì về quốc tịch; có người vẫn là công dân Việt Nam, có người đã mang quốc tịch nước sở tại hoặc giữ cả hai. Các thủ tục cụ thể nên tra theo văn bản pháp luật hiện hành hoặc hỏi cơ quan đại diện Việt Nam ở nước đó.
Vì sao người đi xa lâu ngày về quê hay bị gọi đùa là Việt kiều?
Vì trong hình dung chung, Việt kiều là người lâu lâu mới về, về thì lạ lẫm với nếp nhà, nói giọng hơi khác. Gọi đùa như vậy là cách trêu người vắng nhà lâu, thường không có ý xấu.