Vã là từ thuần Việt có nghĩa gốc là toát ra nhiều (vã mồ hôi), té nước lên (vã nước vào mặt) và ăn không (ăn vã). Trên mạng, giới trẻ dùng “vã” theo nghĩa lóng là thèm, mong mỏi một thứ gì đó lâu ngày chưa có, như “vã trà sữa”, “vã đi chơi”. Ai gõ không dấu thành “va là gì” thường cũng đang hỏi nghĩa lóng này.
| Nghĩa ngắn | Toát ra nhiều; té nước; ăn không; (lóng) thèm, mong lắm |
| Gốc từ | Từ thuần Việt, nghĩa lóng phát triển trên mạng xã hội |
| Loại từ | Động từ; trong lóng hay dùng như tính từ (“vã quá”) |
| Sắc thái | Nghĩa gốc trung tính; nghĩa lóng suồng sã, đùa vui |

Vã trong từ điển: mồ hôi, nước lạnh và bữa ăn không cơm
Trước khi thành từ lóng, vã đã có chỗ đứng khá chắc trong tiếng Việt với mấy nghĩa rất cụ thể:
- Toát ra nhiều, gần như chỉ dùng cho mồ hôi: chạy bộ một vòng đã vã mồ hôi.
- Té, vỗ nước lên: buồn ngủ quá, ra bể vã nước lạnh vào mặt.
- Ăn không, ăn thức ăn mà không có cơm: thịt kho mặn thế này mà ăn vã thì khát nước cả buổi.
- Nói vã, nói suông, nói vu vơ cho qua chuyện.
Nghĩa thứ nhất là quen nhất. Khi người ta mệt, sợ hay nóng, mồ hôi vã ra, và chính hình ảnh ấy là gợi ý cho nghĩa lóng sau này: cơ thể “đòi” một điều gì đó đến mức rõ ra bên ngoài.
Vã kiểu mạng xã hội: thèm, mong, chờ không nổi
Trên Facebook, TikTok, chữ vã được dùng để nói mình thèm hoặc mong một thứ đã lâu không có. Nghỉ hè hai tháng chưa gặp bạn thì “vã bạn bè”. Ăn kiêng cả tuần thì “vã đồ ngọt”. Thần tượng lâu không ra bài mới thì người hâm mộ than “vã nhạc mới lắm rồi”.
Câu “vã lắm rồi” từng thành một trào lưu bình luận, đại ý “muốn lắm rồi, cần lắm rồi”, người ta dùng để đùa về chuyện chờ đợi. Nguồn gốc chính xác của nghĩa lóng này chưa rõ; điều chắc chắn là nó suồng sã, chỉ hợp khi nói chuyện với người thân quen.
Nghĩa này bám sát hình ảnh mồ hôi vã ra khi làm nặng.
Năm câu nói có chữ vã, mỗi câu một nghĩa
- Bình luận dưới ảnh đồ ăn: “Nửa đêm đăng ảnh lẩu thế này làm mình vã quá trời.”
- Tin nhắn nhóm lớp: “Thi xong rồi, cả lớp vã đi chơi lắm rồi, chốt ngày thôi.”
- Caption ảnh tập thể dục: “Mới khởi động mà đã vã mồ hôi.”
- Kể chuyện ở nhà: “Bà bảo đừng ăn vã cá kho, ăn kèm cơm cho đỡ mặn.”
- Bình luận dưới bài của ca sĩ: “Đợi album mới cả năm, fan vã lắm rồi đó.”
Câu thứ ba và thứ tư dùng nghĩa từ điển, dùng được cả trong bài văn. Ba câu còn lại là nghĩa lóng, chỉ nên dùng khi nói chuyện thân mật. Viết bài kiểm tra, thư gửi thầy cô thì thay bằng “thèm”, “mong”, “nóng lòng chờ”.
Vã, vồn vã, vật vã: cùng âm mà khác hẳn
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Vã | Toát ra; té nước; ăn không; (lóng) thèm | Vã mồ hôi; vã trà sữa |
| Vồn vã | Niềm nở, nhiệt tình khi gặp ai | Bà vồn vã hỏi han đứa cháu mới về |
| Vật vã | Lăn lộn, quằn quại vì đau đớn, khổ sở | Vật vã cả đêm vì đau răng |
Vồn vã và vật vã là từ láy, chữ “vã” trong đó không còn mang nghĩa riêng. Nhiều người còn lẫn dấu ngã với dấu hỏi trong chữ vất vả; cách viết đúng có ở bài vất vả hay vất vã.
Vã cũng chỉ là một trong rất nhiều từ cũ được giới trẻ “mượn” lại với nghĩa mới. Muốn xem thêm các từ như thế, có thể đọc khái niệm tiếng lóng và cách dùng hoặc bộ sưu tập từ lóng thường gặp của học trò.
Vã và va: mấy câu hỏi quen
Va là gì, có giống vã không?
Phần lớn người gõ “va là gì” là gõ thiếu dấu, thực ra muốn hỏi chữ vã. Còn “va” có dấu đúng như vậy là động từ chỉ đụng mạnh vào nhau, như “xe va vào cột điện”, không liên quan đến nghĩa lóng.
Vã lắm rồi nghĩa là gì?
Là “thèm lắm rồi, mong lắm rồi”, dùng khi chờ đợi một thứ quá lâu: món ăn, chuyến đi chơi, bài hát mới. Câu này mang giọng đùa, không dùng trong văn viết trang trọng.
Ăn vã là gì?
Là ăn thức ăn không kèm cơm, ví dụ ăn vã thịt kho. Đây là nghĩa cũ, có trong từ điển, người lớn tuổi dùng nhiều.
Vã mồ hôi là bị làm sao?
Là mồ hôi toát ra nhiều, thường do vận động, trời nóng hay hồi hộp. Nếu ra mồ hôi nhiều bất thường, kèm mệt hay chóng mặt, nên hỏi ý kiến bác sĩ.