Từ đồng nghĩa với quan trọng là trọng yếu, hệ trọng, quan yếu; mức “quan trọng nhất” có then chốt, chủ yếu, cốt yếu; việc lớn của một đời người thì gọi là trọng đại. Từ trái nghĩa với quan trọng là thứ yếu, nhỏ nhặt, vặt vãnh, không đáng kể. Thiết yếu chỉ gần nghĩa vì có thêm nét “không thể thiếu”.
| Đồng nghĩa | trọng yếu, hệ trọng, quan yếu, trọng đại, then chốt, chủ yếu, cốt yếu |
| Trái nghĩa | thứ yếu, nhỏ nhặt, vặt vãnh, vụn vặt, không đáng kể |
| Loại từ | tính từ; danh từ hóa trong “tầm quan trọng” |
| Nghĩa | có ý nghĩa, tác dụng hoặc ảnh hưởng lớn, đáng được coi trọng (Hoàng Phê) |

Bảng từ thay cho quan trọng khi viết văn
Trong bài nghị luận, chữ quan trọng dễ lặp ba bốn lần. Mỗi từ thay dưới đây hợp một kiểu danh từ:
| Từ | Mức độ, sắc thái | Hay đi với |
|---|---|---|
| trọng yếu, quan yếu | ngang hoặc hơn quan trọng; Hán Việt, trang trọng | vị trí trọng yếu, vấn đề quan yếu |
| hệ trọng | ảnh hưởng rất lớn, sai là có hậu quả | quyết định hệ trọng, việc hệ trọng |
| trọng đại | lớn lao, gắn với sự kiện | ngày trọng đại, sự kiện trọng đại |
| then chốt | quan trọng nhất, quyết định toàn bộ | khâu then chốt, yếu tố then chốt |
| chủ yếu, cốt yếu | phần chính, phần lõi | nguyên nhân chủ yếu, điều cốt yếu |
Thiết yếu (rất quan trọng và không thể thiếu) hợp với nhu cầu, hàng hóa; cách dùng có ở bài nghĩa của từ thiết yếu. Muốn nói phần lõi của một vấn đề thì có thêm chữ cốt lõi.
Thứ yếu, vặt vãnh và các mức ngược với quan trọng
- thứ yếu: xếp bậc dưới về tầm quan trọng, vẫn có ích; đối chuẩn trong văn viết. Xem thêm thứ yếu dùng thế nào.
- không đáng kể: trung tính, hay dùng với số lượng, thiệt hại.
- nhỏ nhặt, vụn vặt: bé và lặt vặt.
- vặt vãnh: mức thấp nhất, giọng xem nhẹ, khẩu ngữ.
Nghiêm trọng, cần thiết: gần nhưng không cùng nghĩa
Nghiêm trọng nói về tình trạng xấu, gay go (sai sót nghiêm trọng); thay vào là câu đổi ý. Cần thiết nhấn vào nhu cầu phải có, không nói gì về ảnh hưởng lớn hay nhỏ.
Riêng chữ nghiêm trọng có nhóm từ thay riêng như trầm trọng, nặng nề, xếp theo mức ở đồng nghĩa, trái nghĩa với nghiêm trọng.
Đổi quan trọng sao cho câu văn khỏi lặp
- “Đây là bước quan trọng nhất của thí nghiệm” → “bước then chốt”: được, và gọn hơn vì then chốt đã chứa nghĩa “nhất”.
- “Hôm nay là ngày quan trọng của chị gái tôi” → “ngày trọng đại”: được, nếu đó là đám cưới, lễ tốt nghiệp.
- “Bạn bè quan trọng với tuổi học trò” → “trọng đại với tuổi học trò”: không được; trọng đại dùng cho sự kiện, không dùng cho người.
- Câu sáo “đóng vai trò quan trọng” có thể viết lại: “giữ vị trí then chốt”, “là yếu tố hàng đầu”.
Đặt câu với quan trọng, then chốt, vặt vãnh
- Giấc ngủ quan trọng với sức khỏe của học sinh.
- Đèo này là vị trí trọng yếu trên tuyến đường lên biên giới.
- Bố mẹ cần bàn với nhau trước những quyết định hệ trọng.
- Phát âm chuẩn là khâu then chốt khi học ngoại ngữ.
- Màu bìa vở chỉ là chuyện thứ yếu, nội dung bên trong mới đáng bận tâm.
- Hai bạn giận nhau chỉ vì chuyện vặt vãnh.
Hỏi đáp: quan trọng đồng nghĩa với từ nào?
Đồng nghĩa với quan trọng là gì?
Trọng yếu, hệ trọng, quan yếu, trọng đại; mức cao nhất là then chốt, chủ yếu, cốt yếu.
Từ đồng nghĩa với từ quan trọng nào hay dùng trong văn nghị luận?
Then chốt và hàng đầu, vì hai từ này giúp nhấn thứ bậc rõ ràng.
Trái nghĩa với quan trọng là từ nào?
Thứ yếu; trong lời nói thường ngày có nhỏ nhặt, vặt vãnh, không đáng kể.
Thiết yếu có đồng nghĩa với quan trọng không?
Gần nghĩa, thêm nét “không thể thiếu”. Các khái niệm cơ bản xem ở bài từ đồng nghĩa tiếng Việt.