Từ trái nghĩa với giữa khi nói vị trí là rìa, mép, ven (giữa sân ↔ rìa sân), hoặc đầu (giữa cầu ↔ đầu cầu); khi nói thời gian là đầu và cuối (giữa năm ↔ đầu năm, cuối năm). Từ đồng nghĩa với giữa là chính giữa, trung tâm, lòng (giữa lòng phố) và trung gian khi nói người đứng giữa hai bên.
| Đồng nghĩa | vị trí: chính giữa, trung tâm, lòng; thời gian: trung tuần (với tháng); vai trò: trung gian |
| Trái nghĩa | vị trí: rìa, mép, ven, đầu; thời gian: đầu, cuối; kết từ “giữa A và B”: không có |
| Loại từ | danh từ chỉ vị trí, thời điểm; còn làm kết từ (giữa hai người) |

Rìa, mép, đầu, cuối: trái nghĩa của giữa theo từng cách dùng
Giữa không có một từ trái nghĩa duy nhất. Từ điển Hoàng Phê ghi giữa là vị trí cách đều hai đầu mút hoặc các điểm xung quanh, nên từ đối lập đổi theo vật đang nói:
- rìa, mép: với mặt phẳng hay vật có hình tấm. Ngồi giữa phản ↔ ngồi ghé mép phản.
- ven: với dải đất dọc theo sông, đường. Giữa dòng ↔ ven sông.
- đầu: với vật dài có hai đầu. Đứng giữa cầu ↔ đứng đầu cầu.
- đầu, cuối: với thời gian. Giữa tháng ↔ đầu tháng, cuối tháng; giữa học kì ↔ cuối học kì.
Ngoài không phải trái nghĩa trực tiếp của giữa; ngoài đứng cặp với trong. Chỉ trong câu kiểu “đứng giữa đám đông / đứng ngoài đám đông” mới tạm coi là đối theo ngữ cảnh. Khi giữa là kết từ (mâu thuẫn giữa hai bên) thì không có từ trái nghĩa. Vì sao vậy, xem các kiểu cặp trái nghĩa.
Chính giữa, trung tâm, trung gian đứng gần giữa đến đâu?
| Từ | Sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|
| chính giữa | nhấn mạnh đúng điểm cách đều | treo bức ảnh ở chính giữa tường |
| trung tâm | nơi ở giữa một vùng, thường đông đúc; chỉ dùng cho vùng, khu | nhà hát nằm ở trung tâm thành phố |
| lòng | phần ở giữa hay ở trong một vật, nghe giàu hình ảnh | con kênh giữa lòng thành phố |
| trung tuần | Hán Việt, chỉ mười ngày giữa tháng | trung tuần tháng Năm |
| trung gian | đứng giữa hai bên để nối, dàn xếp | nhờ người trung gian nói giúp |
Hai nghĩa của trung gian có ở bài trung gian nghĩa là gì.
Thay giữa bằng chính giữa, trung tâm: câu được, câu vấp
- “Cây đa mọc giữa sân đình” → “mọc ở chính giữa sân đình”: được.
- “Quán nằm giữa phố cổ” → “nằm ở trung tâm phố cổ”: được.
- “Hải Dương nằm giữa Hà Nội và Hải Phòng” → “nằm ở trung tâm Hà Nội và Hải Phòng”: sai, vì đây là khoảng giữa hai nơi chứ không phải điểm giữa một vùng.
- “Nghỉ giữa giờ” → “nghỉ chính giữa giờ”: không ai nói vậy; giữ nguyên giữa.
Câu mẫu có giữa và các từ đối lập
- Chiếc thuyền con chòng chành giữa dòng nước xiết.
- Mấy cây bàng mọc thưa thớt ven bờ sông.
- Em đặt lọ hoa ở chính giữa bàn học.
- Con mèo nằm cuộn tròn ngay mép giường.
- Giữa trưa hè, con đường vắng hoe.
- Đến cuối năm học, cả lớp mới tổ chức dã ngoại.
Tục ngữ “Một miếng giữa làng bằng một sàng xó bếp” đặt giữa làng (chỗ đông người) đối với xó bếp (góc khuất). Hình ảnh giữa đường cũng là nhan đề truyện ngụ ngôn Đẽo cày giữa đường.
Những câu hỏi về trái nghĩa của giữa
Từ trái nghĩa với giữa là gì?
Nói vị trí: rìa, mép, ven hoặc đầu, tùy vật. Trái nghĩa với từ giữa khi nói thời gian: đầu hoặc cuối.
Từ trái nghĩa của giữa có phải là ngoài?
Không hẳn. Ngoài là trái nghĩa của trong; với giữa nó chỉ đối được trong vài câu cụ thể.
Từ đồng nghĩa với giữa là gì?
Chính giữa, trung tâm, lòng khi nói vị trí; trung gian khi nói người đứng giữa hai bên.