Từ đồng nghĩa với cô đơn là lẻ loi, đơn chiếc, đơn độc, trơ trọi; mức nặng và kéo dài hơn là cô độc. Khi tả cảnh vắng gợi nỗi cô đơn thì có hiu quạnh, cô quạnh. Cô đơn không có tính từ trái nghĩa đối xứng; phía đối lập theo ngữ cảnh là quây quần, sum vầy, đầm ấm, đông vui.
| Đồng nghĩa | người: lẻ loi, đơn chiếc, đơn độc, trơ trọi; cảnh: hiu quạnh, cô quạnh; nặng hơn một bậc: cô độc |
| Trái nghĩa (theo ngữ cảnh) | quây quần, sum vầy, đầm ấm, đông vui |
| Loại từ | tính từ; danh từ hóa thành “nỗi cô đơn”, “sự cô đơn” |
| Nghĩa | chỉ có một mình, không có ai bên cạnh; chữ 孤單 được giải ở bài nghĩa chữ cô đơn |

Lẻ loi, đơn chiếc, cô độc: mỗi từ cô đơn theo một kiểu
| Từ | Sắc thái | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| lẻ loi | một mình, tách khỏi những cái cùng loại | người, vật, cả một ngôi sao trên trời |
| đơn chiếc | thiếu một nửa, không có đôi | cảnh góa bụa, sống một mình đã lâu |
| đơn độc | một mình làm việc gì, không ai hỗ trợ | chiến đấu đơn độc, đi đơn độc |
| trơ trọi | một mình giữa khoảng trống, trông rõ sự thiếu | ngôi nhà trơ trọi giữa đồng |
| cô độc | cô đơn kéo dài, như tách hẳn khỏi người khác | tuổi già cô độc, tính cách cô độc |
| hiu quạnh, cô quạnh | tả nơi chốn vắng lặng gợi buồn | bến sông, căn nhà, túp lều |
Cô độc khác cô đơn ở độ sâu và độ dài; chỗ khác ấy được bàn kỹ ở bài chữ cô độc trong sách Mạnh Tử. Lạc lõng chỉ gần nghĩa: ta có thể lạc lõng ngay giữa đám đông, khi thấy mình lệch nhịp với xung quanh (xem cảm giác lạc lõng).
Chữ lẻ loi trong ca dao
Từ điển Hoàng Phê dẫn câu ca dao này làm ví dụ cho lẻ loi:
Chim bay nó cũng có đôi,
Uổng thân con gái lẻ loi một mình.
Ở đây “có đôi” đứng đối với “lẻ loi”. Thêm nhiều câu thơ cùng nỗi niềm ở tập thơ ngắn về nỗi cô đơn.
Quây quần, sum vầy: đối lập với cô đơn theo ngữ cảnh
- quây quần, sum vầy: động từ, tụ lại thân mật; đối với cảnh một mình. “Sum vầy” thiên về văn chương.
- đầm ấm: không khí gia đình ấm cúng, hay đối với “cô đơn” khi tả nhà cửa, ngày Tết.
- đông vui: chỉ đối với “hiu quạnh” khi nói về nơi chốn.
Cô đơn đổi sang lẻ loi, hiu quạnh trong câu nào
- “Ông sống cô đơn trong căn nhà cuối xóm” → “sống lẻ loi”: được.
- “Bà cô đơn từ khi ông mất” → “bà đơn chiếc”: được, nhấn vào chuyện mất bạn đời.
- “Căn nhà cô đơn giữa cánh đồng” → “căn nhà trơ trọi” hoặc “hiu quạnh”: nên đổi, tả cảnh rõ hơn.
- “Em thấy cô đơn dù lớp rất đông” → “thấy đơn độc”: gượng. Đơn độc nói về việc làm một mình, còn ở đây là cảm giác.
Câu ví dụ có cô đơn, đơn chiếc, quây quần
- Xa nhà lần đầu, Lan cô đơn suốt tuần đầu ở kí túc xá.
- Ngọn hải đăng đứng lẻ loi giữa biển.
- Chú lính biên phòng đơn độc đi tuần trong sương.
- Cây gạo già trơ trọi đầu làng.
- Chiều ba mươi, cả nhà quây quần bên nồi bánh chưng.
- Bến đò cũ giờ hiu quạnh, ít người qua lại.
Thắc mắc quanh đồng nghĩa với cô đơn
Đồng nghĩa với từ cô đơn là những từ nào?
Lẻ loi, đơn chiếc, đơn độc, trơ trọi; nặng hơn là cô độc.
Trái nghĩa với cô đơn là gì?
Không có tính từ đối xứng. Tùy câu dùng quây quần, sum vầy, đầm ấm, đông vui. Đây là cách đối lập theo ngữ cảnh, khác với cặp trái nghĩa chuẩn.
Cô độc có phải đồng nghĩa cô đơn không?
Chỉ gần nghĩa, vì khác mức độ: cô độc là cô đơn đã thành cảnh sống lâu dài.