Cô giáo em là bài văn trong phần Tự đánh giá cuối Bài 6 (Nghề nào cũng quý), sách Tiếng Việt lớp 5 Cánh diều tập 1, trang 87–88. Bài viết nêu bố cục bài văn tả người, gợi ý đáp án 5 câu hỏi và bài tập (có đoạn văn mẫu), kèm cách tự nhận xét.

A. Đọc và làm bài tập: Cô giáo em (trang 87, 88)
Bài văn theo Trần Lưu Phương, là một bài văn tả người có đủ ba phần:
- Mở bài (đoạn 1): qua mỗi năm, bạn nhỏ được nhiều thầy cô dạy; ở hai lớp cuối của bậc tiểu học, bạn học cô Hằng.
- Thân bài (đoạn 2, 3, 4): tả dáng người, làn da, mái tóc, đôi mắt của cô; tả cách cô giảng bài, dạy Tiếng Việt, dạy Toán, chấm bài; tả tính hiền hậu, kiên nhẫn của cô với học sinh.
- Kết bài (đoạn 5): cô như người mẹ thứ hai; lớn lên dù đi đâu, bạn nhỏ vẫn nhớ trường cũ, nhớ cô và các thầy cô.
Giải nghĩa từ:
- Cuối cấp: những năm học cuối của một cấp học (ở đây là lớp 4, lớp 5).
- Óng ả: (tóc) mềm, mượt và bóng đẹp.
- Rành rọt: rõ ràng, mạch lạc từng ý.
- Trìu mến: biểu lộ sự yêu thương, quý mến.
- Dìu dắt: dạy bảo, giúp đỡ người khác tiến bộ.
Gợi ý đọc: giọng nhẹ nhàng, tha thiết; nhấn vào những từ tả vẻ đẹp và tình thương của cô; đoạn cuối đọc chậm, xúc động.
Nội dung chính bài Cô giáo em
Bài văn tả cô giáo Hằng với vẻ ngoài dịu dàng, cách dạy hay và tấm lòng thương yêu học trò, qua đó thể hiện lòng kính yêu, biết ơn của học sinh đối với cô và các thầy cô đã dạy dỗ mình.
Câu hỏi và bài tập (trang 88)
Câu 1 (trang 88): Đặc điểm ngoại hình nào nói lên tính cách của cô giáo Hằng? Tìm ý đúng:
a) Cô có dáng người thanh thanh, nước da trắng hồng.
b) Mái tóc cô đen mượt, óng ả, buông xuống ngang lưng.
c) Đôi mắt cô mở to dưới cặp lông mày thanh, mịn.
d) Đôi mắt ấy mỗi lần nhìn chúng em vừa bao dung vừa trìu mến.
Trả lời: Chọn d. Ba ý a, b, c chỉ tả vẻ bề ngoài (dáng, da, tóc, mắt). Riêng ý d cho thấy cái nhìn rộng lượng, đầy yêu thương, tức là nói lên tấm lòng của cô.
Câu 2 (trang 88): Tác giả muốn nói lên điều gì về cô giáo qua các hoạt động của cô được tả trong bài văn? Tìm các ý đúng:
a) Cô có cách dạy, cách giáo dục rất hay.
b) Cô thường kể chuyện cho học sinh.
c) Giọng cô nhỏ nhẹ, nét mặt vui tươi.
d) Cô rất thương yêu học sinh.
Trả lời: Chọn a, d.
- a) Cô giảng bài “rành rọt, hấp dẫn”, dạy thơ văn, dạy lập dàn ý, hướng dẫn giải Toán, sửa từng lỗi nhỏ: đó là cách dạy rất hay.
- d) Cô không hề nặng lời với ai, lại kiên trì kèm cặp học trò suốt năm học: đó là lòng thương yêu học sinh.
Ý b chưa đúng vì bài viết cô chỉ thỉnh thoảng kể chuyện, và kể chuyện cũng chỉ là một việc làm, chưa phải điều tác giả muốn nói. Ý c tả giọng nói, nét mặt, không phải điều rút ra từ hoạt động.
Lưu ý: có sách giải chỉ chọn d. Đề hỏi “các ý đúng”, và những câu tả việc dạy học trong bài cho thấy rõ ý a.
Câu 3 (trang 88): Bài văn áp dụng cách mở bài và kết bài nào? Tìm ý đúng nhất:
a) Mở bài trực tiếp, kết bài không mở rộng.
b) Mở bài gián tiếp, kết bài không mở rộng.
c) Mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng.
d) Mở bài trực tiếp, kết bài mở rộng.
Trả lời: Chọn d.
- Mở bài trực tiếp: chỉ hai câu ngắn, giới thiệu ngay người được tả là cô Hằng, không kể chuyện gì khác để dẫn dắt.
- Kết bài mở rộng: không dừng ở lời khen, tác giả còn nói về tương lai (khi khôn lớn vẫn nhớ trường, nhớ cô) và nhắc đến các thầy cô khác.
Lưu ý: có sách giải chọn c vì coi câu nói về việc mỗi năm học một thầy cô mới là lời dẫn. Tuy vậy, câu ấy rất ngắn và đi thẳng tới cô Hằng ngay câu sau, nên em nên xếp đây là mở bài trực tiếp.
Câu 4 (trang 88): Tìm và chép lại 4 từ ngữ trong bài đọc chỉ hoạt động của các thầy, cô trên lớp.
Trả lời: Em chọn 4 trong các từ ngữ sau (đều có trong đoạn 3 của bài): giảng bài, dạy, luyện, gợi, hướng dẫn, chấm bài, sửa. Ví dụ: giảng bài, dạy, hướng dẫn, chấm bài.
Câu 5 (trang 88): Viết một đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em khi đọc bài văn Cô giáo em.
Trả lời: Đoạn văn nên nói: em ấn tượng nhất chi tiết nào về cô Hằng, chi tiết ấy khiến em nghĩ gì, nhớ tới ai, và tình cảm của em. Đoạn văn tham khảo:
Đọc bài văn Cô giáo em, lòng em thấy ấm áp lạ thường. Em thích nhất hình ảnh đôi mắt cô Hằng nhìn học trò bao dung và trìu mến. Em cũng xúc động khi biết suốt hai năm cô chưa từng to tiếng với ai mà lớp vẫn ngoan. Bài văn làm em nhớ đến cô chủ nhiệm của em, người vẫn kiên nhẫn cầm tay em sửa từng nét chữ. Em hiểu rằng thầy cô không chỉ dạy chữ mà còn dạy chúng em cách sống tốt. Em tự hứa sẽ chăm ngoan, học giỏi để thầy cô vui lòng.
B. Tự nhận xét (trang 88)
Câu 1 (trang 88): Em đạt yêu cầu ở mức nào?
Trả lời: Em đối chiếu bài làm: câu 1 chọn d; câu 2 chọn a, d; câu 3 chọn d; câu 4 chép đúng 4 từ ngữ chỉ hoạt động dạy học. Câu 5 đạt khi đoạn văn nói được cảm xúc thật của em, có dẫn chi tiết trong bài. Vở bài tập gợi ý thang 10 điểm: câu 1, 2 mỗi câu 1 điểm; câu 3, 4 mỗi câu 2 điểm; câu 5: 4 điểm. Từ 9 điểm trở lên là tốt, từ 5 đến 8 điểm là đạt, dưới 5 điểm là cần cố gắng.
Câu 2 (trang 88): Em cần cố gắng thêm về mặt nào?
Trả lời: Em có thể cần:
- Phân biệt chi tiết tả ngoại hình với chi tiết nói lên tính cách.
- Ôn các cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp) và kết bài (mở rộng, không mở rộng) của bài văn tả người.
- Khi viết cảm xúc, dẫn một chi tiết cụ thể rồi nói vì sao chi tiết đó làm em xúc động.
Ôn lại các bài đọc trong Bài 6: Câu chuyện chiếc đồng hồ, Tiếng chổi tre, Hoàng tử học nghề, Tìm việc.