Tư cách là cách một người ăn ở, cư xử, qua đó lộ ra phẩm chất đạo đức của họ. Cùng chữ ấy còn hai nghĩa nữa: những điều kiện cần có để được công nhận ở một vị trí (tư cách đại biểu, tư cách pháp nhân) và cương vị mà một người đang đứng khi làm việc gì (phát biểu với tư cách cá nhân). Muốn biết tư cách nghĩa là gì trong một câu, cứ nhìn từ đứng cạnh nó.
| Nghĩa ngắn | Cách cư xử thể hiện đạo đức; điều kiện để giữ một vị trí; cương vị khi hành động |
| Gốc từ | Hán Việt 資格: tư (vốn liếng, cái tích lũy được) + cách (khuôn phép, mức chuẩn) |
| Loại từ | Danh từ |
| Hay đi với | có tư cách, thiếu tư cách, tư cách đại biểu, tư cách pháp nhân, với tư cách là |

Tư cách có mấy nghĩa?
Ba nghĩa, và mỗi nghĩa sống trong một kiểu câu riêng. Nhầm chỗ là câu nghe lạ ngay.
Thứ nhất, nghĩa đạo đức. Đây là nghĩa người ta hay nghĩ tới đầu tiên: tư cách là cách ăn ở, cư xử cho thấy một người tử tế hay không. Ví dụ: Thua trận mà vẫn bắt tay đối thủ, đội trưởng giữ được tư cách của cả đội. Nghĩa này gần với nhân cách, và hay đi cùng lời khen chê: có tư cách, thiếu tư cách, tư cách mẫu mực.
Thứ hai, nghĩa điều kiện. Tư cách là toàn bộ những yêu cầu mà một người hay một tổ chức phải đáp ứng thì mới được nhận vào một vị trí, một chức năng. Hội nghị có ban kiểm tra tư cách đại biểu; tổ chức đủ điều kiện luật định thì có tư cách pháp nhân. Ở nghĩa này chẳng có gì khen chê, chỉ có đủ hay chưa đủ.
Thứ ba, nghĩa cương vị. Một người có thể đứng ở nhiều chỗ khác nhau: là cha, là giáo viên, là công dân. Khi nói với tư cách là ai đó, ta chọn một chỗ đứng để nói hay làm. Với tư cách lớp trưởng, em xin nhận lỗi thay cả lớp. Cũng người ấy, tan học về nhà nói chuyện với em gái thì lại là tư cách anh trai.
Chữ 資 và chữ 格 ghép lại thành gì?
Chữ tư (資) trong tư bản, đầu tư, gia tư vốn chỉ của cải, vốn liếng. Thiều Chửu còn ghi nghĩa tư chất (cái trời phú cho) và nghĩa chỗ nương dựa để từ đó tiến lên. Chữ cách (格) có nghĩa khuôn phép, mức chuẩn, như trong hợp cách, phẩm cách, phong cách.
Ghép lại, 資格 là cái vốn tích được đã đạt tới mức chuẩn. Thiều Chửu giảng tư cách theo hai hướng: nhờ công tu học mà nhân cách cao lên, và làm việc lâu năm nên có bề dày kinh nghiệm. Hai hướng ấy khớp với hai nghĩa lớn trong tiếng Việt: nết ăn ở đủ chuẩn, và điều kiện đủ chuẩn để giữ một chỗ. Hiểu theo chữ, người có tư cách là người đã tích đủ “vốn” để đứng vững trước người khác.
Tư cách đứng cạnh nhân cách, phẩm chất, danh nghĩa
| Từ | Trọng tâm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tư cách | Cách cư xử nhìn thấy được; hoặc điều kiện, cương vị | Ăn nói như vậy là thiếu tư cách |
| Nhân cách | Toàn bộ con người bên trong: tính cách, đạo đức, lối sống đã thành nếp | Nhân cách được hình thành từ nhỏ |
| Phẩm chất | Từng nét tốt xấu cụ thể (trung thực, cần cù…) | Phẩm chất chăm chỉ |
| Danh nghĩa | Cái tên, chức danh được dùng để đứng ra làm việc; có khi chỉ là hình thức | Đứng tên trên danh nghĩa, thực ra người khác điều hành |
| Thiếu tư cách, mất tư cách | Cư xử hèn kém, tự đánh mất chỗ đứng trong mắt người khác | Giật đồ của em nhỏ là mất tư cách |
Có thể hình dung tư cách là phần nhân cách hiện ra ngoài qua hành vi. Ai cũng có nhân cách, nhưng chỉ khi gặp việc mới biết tư cách người ấy ra sao. Bài giải nghĩa nhân cách và chữ 人格 đi sâu hơn vào phần bên trong ấy; còn từng nét tốt xấu riêng lẻ thì thuộc về khái niệm phẩm chất của một người.
Trái nghĩa với “có tư cách” là thiếu tư cách, mất tư cách, nặng hơn là vô liêm sỉ, hèn hạ. Gần nghĩa ở nét khen thì có đứng đắn, đàng hoàng, tử tế; người đọc muốn so kĩ có thể xem chữ đàng hoàng trong lối sống.
Viết về tư cách người học trò thế nào?
Đề nghị luận kiểu “Suy nghĩ về tư cách của người học sinh” hay “Tư cách làm người” thường cần ba ý. Ý đầu là giải thích: tư cách là cách cư xử cho thấy đạo đức, gặp việc mới lộ rõ. Ý thứ hai là biểu hiện ở tuổi đi học: giữ lời hứa với bạn, không nói xấu sau lưng, thắng không khoe, thua không đổ lỗi, có quyền trong tay (lớp trưởng, đội trưởng) mà không chèn ép người khác. Ý thứ ba là phản đề: tư cách không đồng nghĩa với giữ hình ảnh đẹp trên mạng xã hội, và cũng không phải học giỏi thì tự khắc có tư cách.
Một chi tiết nên đưa vào bài: chữ tư cách hay hiện rõ nhất khi người ta có quyền. Một bạn lớp trưởng ghi tên bạn mình vào sổ đầu bài vì thù riêng là thiếu tư cách, dù bạn ấy có điểm tổng kết cao nhất lớp.
Có tư cách, với tư cách và tư cách pháp nhân
Tư cách nghĩa là gì khi khen “người có tư cách”?
Khi khen ai “có tư cách”, người ta dùng nghĩa đạo đức: người ấy ăn ở đứng đắn, biết giữ mình, cư xử không làm mất lòng tin của người khác. Câu chê ngược lại là “thiếu tư cách” hay “mất tư cách”.
Với tư cách là nghĩa là gì?
Cụm “với tư cách là” (hoặc “với tư cách”) chỉ cương vị mà người nói đang đứng. “Với tư cách là phụ huynh, tôi đề nghị…” nghĩa là tôi nói trong vai phụ huynh, không phải trong vai đồng nghiệp hay hàng xóm. Đừng lặp “là” hai lần kiểu “với tư cách là người là cha”.
Tư cách pháp nhân là gì?
Đó là tư cách pháp lý Nhà nước thừa nhận để một tổ chức tự đứng tên trong hợp đồng, giao dịch, kiện tụng. Theo Bộ luật Dân sự 2015, muốn vậy tổ chức phải được lập ra đúng luật, có bộ máy điều hành, có tài sản tách bạch với người khác và lấy chính tài sản ấy gánh trách nhiệm, đồng thời tự mình đứng ra trong các việc dân sự.
Tư cách tiếng Anh là gì?
Tùy nghĩa. Nghĩa đạo đức thường dịch là character hoặc conduct; nghĩa điều kiện là qualification hay status (tư cách pháp nhân: legal status); “với tư cách là” là as hoặc in the capacity of.