Trung lập là đứng ở giữa, không ngả về bên nào trong hai hay nhiều phía đang đối lập, tranh chấp. Hỏi “trung lập nghĩa là gì” trong đời thường thì đó là thái độ không bênh ai, không theo phe nào; nói về một quốc gia thì là nước không tham gia vào xung đột giữa các nước khác.
| Nghĩa ngắn | Đứng giữa, không thiên về bên nào |
| Gốc từ | Hán Việt 中立: trung (giữa) + lập (đứng) |
| Loại từ | Tính từ; “giữ trung lập”, “thái độ trung lập” |
| Tiếng Anh | Neutral (tính từ), neutrality (danh từ) |

Trung lập: đứng giữa, không ngả bên nào
Từ điển giải nghĩa trung lập ngắn gọn: đứng giữa, không ngả về một bên nào trong hai phe đối lập. Từ này dùng được ở nhiều tầm, từ chuyện trong nhà đến chuyện giữa các nước.
- Thái độ của một người: khi hai bên cãi nhau, người trung lập không đứng về phía nào. Ví dụ: Hai đứa bạn thân giận nhau, tôi chọn giữ trung lập cho tới khi hiểu rõ đầu đuôi.
- Cách trình bày thông tin: viết, kể mà không chen ý thiên vị. Ví dụ: Bản tin cần giữ giọng trung lập, nêu đủ ý kiến của cả hai phía.
- Vị thế của một quốc gia: không tham gia chiến tranh hay liên minh quân sự giữa các nước khác. Thụy Sĩ thường được nhắc đến như ví dụ quen thuộc của một nước trung lập.
Ở nghĩa thứ ba, từ này mang tính pháp lý quốc tế và có nhiều chi tiết riêng; trong lời nói hằng ngày, người Việt dùng nghĩa thứ nhất và thứ hai nhiều hơn hẳn.
中立: chữ “giữa” và chữ “đứng”
Chữ trung (中) vẽ một nét dọc xuyên qua giữa một khung, nghĩa là ở giữa, ở trong. Nó có trong trung tâm, trung bình, trung thu. Chữ lập (立) vẽ hình một người đứng trên mặt đất, nghĩa là đứng, dựng lên; ta gặp trong thành lập, độc lập, lập trường.
Đặt hai chữ cạnh nhau, trung lập là “đứng ở giữa”. Hình ảnh ấy giúp thấy một điều dễ bỏ qua: người trung lập vẫn đứng đó, vẫn có mặt, chỉ là không bước sang bên nào. Đây là chỗ khác nhau cơ bản giữa trung lập và bỏ đi, mặc kệ.
Trung lập, trung tính, ba phải không phải một
| Từ | Nghĩa | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| Trung lập | Không theo phe nào giữa các bên đối lập | Tranh cãi, tranh chấp, xung đột |
| Trung tính | Không mang tính chất của hai cực | Dung dịch không axit không bazơ, giọng văn, màu sắc |
| Khách quan | Dựa vào sự thật, không theo ý thích riêng | Nhận xét, đánh giá, đưa tin |
| Ba phải | Ai nói gì cũng cho là phải, không có ý kiến riêng | Chê người thiếu chính kiến |
| Thiên vị, thiên lệch | Nghiêng về một bên (trái nghĩa) | Phán xét không công bằng |
Trung lập dễ bị đánh đồng với kiểu gật đầu với tất cả mọi người, nhưng hai thái độ khác nhau. Người ba phải nói “anh đúng” với bên này rồi quay sang nói “chị cũng đúng” với bên kia. Người trung lập không nói ai đúng cho tới khi có đủ căn cứ, và nói thẳng điều đó. Muốn trung lập thật thì phải nhìn sự việc theo sự thật chứ không theo cảm tình.
Cũng hay bị lẫn với trung lập là chữ trung dung của đạo Nho, vốn nói về sự vừa phải, đúng mực chứ không phải đứng ngoài cuộc.
Lúc nào giữ trung lập là đúng?
Đề nghị luận kiểu “Có nên im lặng trước cái sai?” hay “Bàn về thái độ đứng ngoài cuộc” thường chạm tới chữ trung lập. Vài ý có thể dùng:
- Trung lập là cần khi mình chưa rõ sự thật, khi được nhờ làm trọng tài, phân xử, hoặc khi chuyện là của riêng hai người khác. Lúc đó đứng giữa là tôn trọng cả hai.
- Trung lập thành sai khi một bên rõ ràng đang bị bắt nạt, bị đối xử bất công. Đứng giữa lúc ấy dễ biến thành thiếu tiếng nói của riêng mình, thậm chí gần với vô cảm.
- Trung lập không phải không có ý kiến: người trọng tài trung lập vẫn thổi còi phạt lỗi; cái họ không có là thiên vị đội nào.
Một ví dụ dễ đưa vào bài: trong lớp có bạn bị trêu chọc, nhiều người nói “mình trung lập, không liên quan”. Thật ra lúc ấy chữ đúng phải là “đứng ngoài”, vì trung lập chỉ có nghĩa khi hai bên ngang nhau, còn ở đây một bên đang chịu thiệt.
Người đứng giữa để nối hai bên, như người hòa giải hay môi giới, thì gọi là bên trung gian chứ không phải trung lập.
Trung lập trong lời ăn tiếng nói và trên trang giấy
Thái độ trung lập là gì?
Là cách ứng xử không đứng về bên nào khi hai bên có mâu thuẫn, không nói thêm cho bên này hay bớt cho bên kia. Người có thái độ trung lập thường lắng nghe cả hai phía trước khi nhận xét.
Nước trung lập là gì?
Là quốc gia tuyên bố không tham gia vào các cuộc chiến hay liên minh quân sự giữa những nước khác, và được các nước khác thừa nhận vị thế đó.
Trung lập là tốt hay xấu?
Không tốt không xấu tự thân. Trung lập đáng quý khi giúp mình công bằng với các bên, nhưng thành đáng trách khi dùng nó để né trách nhiệm trước một điều sai rõ ràng.
Trung lập tiếng Anh là gì?
Tính từ là neutral, danh từ là neutrality. Cụm “giữ trung lập” có thể nói là stay neutral hoặc remain neutral.