Tối đa là nhiều nhất, cao nhất có thể hoặc được cho phép, không vượt hơn được nữa. Từ này hay đi với một con số để đặt mức trần: tối đa 45 người, tốc độ tối đa 60 km/h. Khi đi với động từ, như cố gắng tối đa, nó có nghĩa là làm đến hết sức. Hiểu tối đa nghĩa là gì thì cũng hiểu luôn từ trái nghĩa của nó: tối thiểu.
| Nghĩa ngắn | Nhiều nhất, mức trần không vượt qua |
| Gốc từ | Hán Việt 最多: tối (nhất, hơn hết) + đa (nhiều) |
| Loại từ | Tính từ; cũng dùng như phụ từ trước số lượng |
| Trái nghĩa | Tối thiểu |

Tối đa gói trong hai chữ 最多
Chữ tối (最) trong Hán Việt không dính gì tới trời tối. Nó có nghĩa là nhất, hơn hết, đứng trên cùng một hàng. Ta gặp nó trong tối cao (cao nhất), tối mật (mật nhất), tối ưu (tốt nhất), tối hậu thư (bức thư cuối cùng). Chữ đa (多) là nhiều, quen mặt trong đa số, đa dạng, đa tài.
Ghép lại, tối đa là “nhiều nhất”. Đặt cạnh chữ tối thiểu nghĩa là ít nhất, ta có một cặp trái nghĩa gọn như hai đầu của cái thước: một đầu chặn dưới, một đầu chặn trên.
Đọc chữ tối đa trên biển báo, nội quy, đề thi
Trong từ điển, tối đa được xếp vào loại tính từ: mức nhiều nhất, quá đó là vượt. Trong đời sống, từ này được dùng theo hai lối khá khác nhau.
Lối thứ nhất: đặt mức trần. Tối đa đứng trước một con số và cho biết không được vượt. Biển “Tải trọng tối đa 10 tấn” nghĩa là xe 10 tấn được qua, 11 tấn thì không. Đề thi ghi “bài làm tối đa 600 chữ” thì viết 400 chữ vẫn hợp lệ. Trong tiếng Anh, chỗ này tương đương maximum, up to hay at most.
Lối thứ hai: làm đến hết mức. Tối đa đứng sau động từ: phát huy tối đa, tận dụng tối đa, hạn chế tối đa. Cụm cuối nghe như ngược đời nhưng thật ra rất logic. “Hạn chế tối đa đồ nhựa” là hạn chế nhiều đến mức có thể, tức là dùng càng ít càng tốt.
- Mỗi bạn được mượn tối đa hai cuốn, hạn trả là thứ Sáu.
- Bài kiểm tra này em đạt điểm tối đa, mười trên mười.
- Cả đội dồn sức tối đa cho mười phút cuối trận.
Mức tối đa không phải lúc nào cũng là mức nên chọn. Có những thứ đặt mức trần chính là để người ta biết dừng lại sớm hơn; chuyện ấy gần với điều bài ranh giới và giới hạn trong chữ 界限 bàn tới.
Tối đa, tối ưu và cực đại có giống nhau không?
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tối đa | Nhiều nhất về lượng, mức trần | Phòng chứa tối đa 30 người |
| Tối ưu | Tốt nhất trong các cách có thể | Lộ trình tối ưu để tránh kẹt xe |
| Cực đại | Thuật ngữ Toán, Vật lí: điểm đồ thị đổi chiều từ đi lên sang đi xuống | Hàm số đạt cực đại tại x = 1 |
| Tối thiểu | Ít nhất, mức sàn | Lương tối thiểu vùng |
Tối đa và tối ưu hay bị dùng lẫn trong quảng cáo. “Tối ưu chi phí” là tìm mức chi hợp lí nhất, thường là giảm bớt; “tối đa chi phí” thì chẳng ai muốn nghe. Học sinh lớp 12 còn gặp chỗ khó hơn: trong Toán, giá trị lớn nhất của hàm số trên một đoạn và giá trị cực đại không phải lúc nào cũng trùng nhau. Đỉnh của một ngọn đồi chưa chắc là điểm cao nhất của cả dãy núi.
Về chữ, lỗi dễ gặp nhất là viết “tối đa nhất”. Chữ tối đã mang nghĩa nhất, thêm “nhất” vào là thừa, giống như nói “cao nhất nhất”.
Tối đa trên biển báo, trong đề Toán và trong tin nhắn
Tối đa nghĩa là gì, có bao gồm con số đó không?
Có. “Tối đa 5 người” nghĩa là 5 người vẫn được, chỉ 6 người trở lên mới vượt. Tối đa tương đương “không quá”, còn “dưới 5 người” thì lại không gồm số 5.
Tối đa và tối thiểu khác nhau thế nào?
Tối đa là mức trên cùng, không được vượt lên; tối thiểu là mức dưới cùng, không được tụt xuống. Một lớp học thêm “tối thiểu 10, tối đa 20 học sinh” chỉ mở khi sĩ số nằm trong khoảng đó.
Tối đa tiếng Anh là gì?
Thường là maximum, viết tắt max. Trước con số hay dùng up to hoặc at most: up to 30 people là tối đa 30 người.
Viết “tối đa nhất” có đúng không?
Không đúng. Tối đa đã có nghĩa là nhiều nhất, chỉ cần viết “tối đa” hoặc “nhiều nhất”. Lỗi thừa tương tự là “tối ưu nhất”.