Bài 25 với bài đọc “Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà” mở đầu chủ điểm Nghệ thuật muôn màu (tuần 14) trong sách Tiếng Việt lớp 5 Kết nối tri thức tập 1, trang 122–126. Bài gồm phần Đọc bài thơ của Quang Huy, Luyện từ và câu về biện pháp điệp từ, điệp ngữ, phần Viết tìm hiểu cách viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ và phần Vận dụng.

Đọc: “Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà” (trang 122–123)
Khởi động (trang 122): Trao đổi với bạn về ý nghĩa của âm nhạc đối với cuộc sống con người.
Trả lời: Em có thể nêu các ý sau, kèm ví dụ của bản thân:
- Âm nhạc giúp con người thư giãn, vui vẻ hơn sau giờ học, giờ làm việc mệt mỏi.
- Âm nhạc nói lên tình cảm: lời ru của mẹ, bài hát về thầy cô, về quê hương làm ta thêm yêu thương.
- Âm nhạc gắn kết mọi người: cả lớp cùng hát trong buổi sinh hoạt, cả nước cùng hát Quốc ca trong lễ chào cờ.
- Âm nhạc tiếp thêm sức mạnh: nhiều bài hát cổ vũ người lao động, người lính hăng say làm việc, chiến đấu.
Giới thiệu bài đọc: Bài thơ của nhà thơ Quang Huy (đoạn trích trong SGK) viết theo thể thơ tự do, kể lại một đêm trăng trên công trường xây dựng thủy điện sông Đà (Hòa Bình), nơi các chuyên gia Liên Xô cùng người Việt Nam làm việc. Đoạn trích chia thành 4 phần:
- 8 dòng đầu: những hình ảnh so sánh tả tiếng đàn.
- 5 dòng tiếp: đêm trăng trên sông Đà, cô gái Nga ngồi gảy đàn.
- 6 dòng tiếp: công trường say ngủ, chỉ còn tiếng đàn và ánh trăng.
- 5 dòng cuối: niềm tin vào ngày mai khi công trình hoàn thành, sông Đà tỏa ánh sáng đi khắp nơi.
Hiểu nghĩa từ ngữ:
- Ba-la-lai-ca: loại đàn có 3 dây, thân hình tam giác, là nhạc cụ dân gian của người Nga.
- Xe ben: xe tải có thùng nâng nghiêng được để trút đất đá, vật liệu xuống.
- Sông Đà: nhánh sông lớn nhất đổ vào sông Hồng, chảy qua các tỉnh miền núi phía Bắc; trên sông này, tại Hòa Bình, chuyên gia Liên Xô đã giúp ta xây nhà máy thủy điện lớn.
- Dìu dặt: (âm thanh) lúc nhanh lúc chậm, nhẹ nhàng, êm ái. Chơi vơi: lơ lửng giữa khoảng không rộng lớn.
Gợi ý đọc: đọc giọng chậm rãi, sâu lắng, thể hiện niềm xúc động và tự hào; ngắt hơi theo dòng thơ dài ngắn khác nhau; nhấn giọng ở các từ gợi tả: dìu dặt, trắng phau, náo nức, chơi vơi, ngân nga, lấp loáng, bỡ ngỡ.
Nội dung chính bài “Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà”
Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của đêm trăng trên công trường thủy điện sông Đà, nơi tiếng đàn của cô gái Nga hòa cùng ánh trăng và dòng sông. Qua đó, tác giả thể hiện niềm tự hào về công trình xây dựng đất nước, tình hữu nghị Việt – Nga và niềm tin vào tương lai tươi sáng.
Trả lời câu hỏi (trang 123)
Câu 1 (trang 123): Tiếng đàn ba-la-lai-ca được miêu tả thế nào qua 8 dòng thơ đầu?
Trả lời: Tác giả dùng hai hình ảnh so sánh để tả tiếng đàn:
- Tiếng đàn như làn gió yên bình lướt qua rừng bạch dương, nghe nhẹ nhàng, êm ái, “dìu dặt”.
- Tiếng đàn như con sóng tung bọt trắng xóa vào ghềnh đá, nghe sôi nổi, “náo nức” như những dòng sông đang nóng lòng chảy ra biển lớn.
Như vậy, tiếng đàn vừa êm dịu vừa rộn ràng, có nhiều cung bậc cảm xúc.
Câu 2 (trang 123): Trên công trường thuỷ điện sông Đà, tác giả đã nghe tiếng đàn ba-la-lai-ca vang lên trong khung cảnh như thế nào?
Trả lời: Tiếng đàn vang lên vào một đêm trăng trên sông Đà, khi ánh trăng tràn ngập, không gian như lơ lửng, mênh mang. Cả công trường đã chìm vào giấc ngủ bên dòng sông: những tháp khoan vươn lên trời như đang suy nghĩ, những chiếc xe ủi, xe ben đứng cạnh nhau nghỉ ngơi. Giữa sự tĩnh lặng ấy, chỉ có tiếng đàn của cô gái Nga tóc màu hạt dẻ ngân lên, hòa với ánh trăng lấp lánh trên mặt sông.
Câu 3 (trang 123): Miêu tả những điều em hình dung khi đọc 2 dòng thơ sau:
Chỉ còn tiếng đàn ngân nga
Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà.
Trả lời: Đọc hai dòng thơ, em hình dung: đêm đã khuya, mọi tiếng ồn của máy móc đều tắt hẳn. Trong không gian yên lặng, tiếng đàn của cô gái Nga vang lên trong trẻo, ngân dài, lan xa trên mặt nước. Ánh trăng trải xuống sông Đà thành một dải sáng dài như một dòng sông thứ hai, mặt nước gợn sóng làm ánh trăng lấp lánh, lúc sáng lúc tối. Âm thanh và ánh sáng hòa quyện, khiến cảnh vật vừa êm đềm vừa thơ mộng.
Câu 4 (trang 123): Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh cô gái Nga chơi đàn ba-la-lai-ca trên công trường thuỷ điện sông Đà.
Trả lời: Hình ảnh cô gái Nga có mái tóc nâu hạt dẻ, những ngón tay lướt trên dây đàn giữa đêm trăng thật đẹp và thơ mộng. Em cảm nhận được:
- Cô là một trong những người bạn từ đất nước xa xôi đến giúp Việt Nam xây dựng nhà máy thủy điện; sau giờ làm việc vất vả, cô vẫn giữ tâm hồn yêu âm nhạc, yêu cuộc sống.
- Tiếng đàn quê hương nước Nga vang lên trên dòng sông Việt Nam là biểu tượng cho tình hữu nghị gắn bó giữa hai dân tộc.
Em thấy cảm phục và biết ơn những người bạn quốc tế ấy.
Học thuộc lòng đoạn thơ từ đầu đến lấp loáng sông Đà (trang 123)
Trả lời: Đoạn cần thuộc gồm 19 dòng (ba phần đầu của bài). Cách học: chia thành 3 đoạn nhỏ theo ý (tiếng đàn – đêm trăng và cô gái Nga – công trường say ngủ); học thuộc từng đoạn rồi nối lại; ghi nhớ các từ mở đoạn như Tiếng đàn, Trên sông Đà, Lúc ấy để không bị sót ý.
Luyện từ và câu: Biện pháp điệp từ, điệp ngữ (trang 123–124)
Câu 1 (trang 123): Đọc bài ca dao dưới đây và trả lời câu hỏi.
Người ta đi cấy lấy công
Tôi nay đi cấy còn trông nhiều bề
Trông trời, trông đất, trông mây
Trông mưa, trông nắng, trông ngày, trông đêm
Trông cho chân cứng đá mềm
Trời yên, biển lặng mới yên tấm lòng.
a. Từ trông được lặp lại mấy lần?
b. Theo em, việc lặp lại đó có tác dụng gì? (G: Nhấn mạnh người nông dân có nhiều nỗi lo về công việc đồng áng.)
Trả lời:
- a. Từ trông được lặp lại 9 lần (dòng 2: 1 lần, dòng 3: 3 lần, dòng 4: 4 lần, dòng 5: 1 lần).
- b. Việc lặp lại từ trông nhấn mạnh người nông dân phải lo lắng, mong ngóng đủ điều: thời tiết nắng mưa, ngày đêm, sức khỏe… vì nghề trồng lúa phụ thuộc rất nhiều vào trời đất. Đồng thời cho thấy sự vất vả, chịu thương chịu khó và ước mong mùa màng bội thu của họ.
Câu 2 (trang 124): Từ nào được lặp lại trong câu tục ngữ dưới đây? Việc lặp lại từ đó có tác dụng gì?
Học ăn, học nói, học gói, học mở.
Trả lời: Từ học được lặp lại 4 lần. Việc lặp lại nhấn mạnh rằng con người cần học hỏi trong mọi việc của cuộc sống, từ những việc nhỏ nhất như cách ăn, cách nói năng đến cách gói, mở đồ vật, để cư xử khéo léo, đúng mực.
Ghi nhớ: điệp từ, điệp ngữ là biện pháp lặp lại một từ hay một cụm từ nhằm nhấn mạnh điều muốn nói.
Câu 3 (trang 124): Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi.
Đoạn thơ 6 dòng của Xuân Quỳnh kể về chú gà con vừa đạp vỡ vỏ trứng chui ra, có ba dòng liền nhau bắt đầu bằng từ bỗng.
a. Từ bỗng xuất hiện mấy lần trong đoạn thơ?
b. Việc lặp lại nhiều lần từ bỗng có tác dụng gì? Chọn đáp án đúng.
A. Nhấn mạnh niềm vui của chú gà con vì được mẹ yêu thương.
B. Nhấn mạnh niềm vui của chú gà con vì được ra khỏi quả trứng.
C. Nhấn mạnh sự tươi đẹp của thiên nhiên mà chú gà con quan sát được.
D. Nhấn mạnh sự ngỡ ngàng của chú gà con trước những điều mới mẻ.
Trả lời:
- a. Từ bỗng xuất hiện 3 lần (ở đầu dòng 3, 4, 5).
- b. Chọn D. Vừa ra khỏi quả trứng, gà con liên tiếp gặp những điều lần đầu được biết: gió, nắng, tình thương của mẹ. Từ bỗng lặp lại cho thấy sự bất ngờ, ngỡ ngàng nối tiếp nhau của chú.
Câu 4 (trang 124): Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
Đoạn văn của Thép Mới (trích bài Cây tre Việt Nam) gồm 6 câu nói về công lao của cây tre trong kháng chiến và lao động.
a. Từ nào được lặp lại ở tất cả các câu trong đoạn?
b. Việc lặp lại từ đó có tác dụng gì?
Trả lời:
- a. Từ được lặp lại ở tất cả các câu là tre.
- b. Việc lặp lại từ tre nhấn mạnh công lao to lớn và phẩm chất kiên cường của cây tre: tre cùng con người đánh giặc, giữ làng, giữ nước, hi sinh để bảo vệ con người. Qua đó, cây tre hiện lên như một người anh hùng, tượng trưng cho con người Việt Nam cần cù, bất khuất. Cách lặp lại còn tạo nhịp điệu mạnh mẽ, hào hùng cho đoạn văn.
Viết: Tìm hiểu cách viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ (trang 125–126)
Câu 1 (trang 125): Đọc đoạn văn dưới đây và thực hiện các yêu cầu.
Đoạn văn của Thanh Thanh nêu cảm xúc về bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà. Yêu cầu:
a. Tìm phần mở đầu, triển khai, kết thúc của đoạn văn và cho biết ý chính của mỗi phần.
b. Những điều gì ở bài thơ khiến người viết yêu thích hoặc xúc động? (Gợi ý: Bài thơ gợi lên bức tranh sống động. Bài thơ tả tiếng đàn thật hay.)
c. Tình cảm, cảm xúc của người viết được thể hiện qua những từ ngữ, câu văn nào?
Trả lời:
| Phần | Vị trí | Ý chính |
| Mở đầu | Câu thứ nhất | Giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả và ấn tượng chung: bài thơ để lại nhiều ấn tượng đẹp. |
| Triển khai | Từ câu thứ hai đến câu nói về những người bạn quốc tế giúp xây nhà máy thủy điện | Nêu những cái hay, cái đẹp của bài thơ (bức tranh đêm trăng trên công trường, tiếng đàn nhiều cung bậc, tình hữu nghị) và cảm xúc của người viết. |
| Kết thúc | Hai câu cuối | Khẳng định lại sự xúc động và gửi lời cảm ơn nhà thơ. |
- b. Những điều khiến người viết yêu thích, xúc động: bài thơ gợi lên bức tranh đêm trăng sống động trên công trường thủy điện; bài thơ tả tiếng đàn rất hay với nhiều so sánh đẹp; tiếng đàn của cô gái Nga gợi tình hữu nghị cao đẹp giữa các dân tộc; những người bạn quốc tế đã giúp ta xây dựng nhà máy, đem ánh sáng tới mọi nơi.
- c. Tình cảm, cảm xúc thể hiện qua: các cụm từ “ấn tượng đẹp”, “sống động”; câu cảm “Bài thơ tả tiếng đàn thật là hay!”, “Xúc động biết mấy!”; câu “Tôi như nghe thấy những cung bậc âm thanh”; câu cảm ơn nhà thơ ở cuối đoạn với các từ “thật hay, thật đẹp”, “thắm thiết, bền chặt”.
Câu 2 (trang 126): Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ.
Gợi ý: Bố cục đoạn văn; Những điều yêu thích ở bài thơ; Những cách thể hiện tình cảm, cảm xúc đối với bài thơ (dùng từ ngữ chỉ tình cảm, cảm xúc; sử dụng câu cảm; …).
Trả lời: Khi viết, em lưu ý:
- Bố cục: đoạn văn có 3 phần. Mở đầu nêu tên bài thơ, tác giả, ấn tượng chung; triển khai nêu cái hay, cái đẹp và cảm xúc của em; kết thúc khẳng định lại tình cảm với bài thơ.
- Điều yêu thích: chọn 2–3 điểm nổi bật (một hình ảnh đẹp, một từ ngữ hay, nhân vật, nội dung, ý nghĩa của bài thơ), không kể lại toàn bộ bài.
- Cách bộc lộ cảm xúc: dùng từ ngữ chỉ tình cảm (yêu thích, xúc động, tự hào, biết ơn…); dùng câu cảm (Đẹp biết bao!); liên hệ với kỉ niệm, trải nghiệm của bản thân; có thể trích một vài dòng thơ ngắn làm dẫn chứng.
Ghi nhớ: đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một bài thơ thường có ba phần: mở đầu giới thiệu bài thơ, tác giả và ấn tượng của em; phần triển khai chỉ ra những điểm hay, đẹp trong bài thơ kèm cảm xúc của em; kết thúc nhấn mạnh lại tình cảm của em với bài thơ.
Vận dụng (trang 126)
Câu 1 (trang 126): Đọc cho người thân một bài thơ viết cho thiếu nhi và chia sẻ cảm nghĩ của em về bài thơ đó.
Gợi ý trong sách: bài thơ Nói với em của Vũ Quần Phương.
Trả lời: Em chọn một bài thơ thiếu nhi mình thích (ví dụ Nói với em của Vũ Quần Phương), đọc diễn cảm cho bố mẹ, ông bà nghe rồi nói cảm nghĩ. Ví dụ: Bài thơ Nói với em giúp con hiểu chỉ cần nhắm mắt lại là có thể tưởng tượng ra bao điều đẹp: tiếng chim trong vườn, những câu chuyện cổ tích bà kể, và cả công lao của cha mẹ nuôi con khôn lớn. Con thích nhất khổ thơ cuối vì nó nhắc con nhớ ơn cha mẹ.
Câu 2 (trang 126): Tìm đọc câu chuyện kể về một người làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật (nhà văn, nhà thơ, diễn viên, đạo diễn,…).
Trả lời: Em tìm trên sách báo thiếu nhi hoặc ở thư viện những câu chuyện về các nghệ sĩ, ví dụ: chuyện về nhạc sĩ Văn Cao sáng tác bài Tiến quân ca, chuyện tuổi thơ của nhà văn Tô Hoài, chuyện thần đồng thơ Trần Đăng Khoa, chuyện nghệ sĩ múa rối nước. Đọc xong, em ghi lại: tên câu chuyện, người nghệ sĩ là ai, điều em ấn tượng nhất về người đó.
Xem thêm: bài trước Bài 24: Tinh thần học tập của nhà Phi-lít, bài sau Bài 26: Trí tưởng tượng phong phú và bài soạn riêng phần đọc “Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà” lớp 5.