Ôn tập giữa học kì 2 (sách ghi là Ôn tập và đánh giá giữa học kì II) là tuần 27 của sách Tiếng Việt lớp 5 – bộ Kết nối tri thức tập 2, trang 77–86. Bài viết gợi ý cách làm từng câu của 5 tiết ôn tập và 2 tiết đánh giá.

Tuần ôn tập giữa học kì 2 lớp 5 gồm những gì?
- Tiết 1, 2: nhân vật truyện đã học, câu đơn, câu ghép.
- Tiết 3, 4: bài thơ đã học, bài đọc Quạt mo, trò chơi Tìm kho báu, liên kết câu.
- Tiết 5: đoạn văn bày tỏ tình cảm, cảm xúc về một sự việc.
- Tiết 6, 7: đánh giá – đọc bài thơ Mưa, đọc hiểu Mùa mật mới, viết bài văn.
Ôn tập tiết 1, 2 (trang 77, 78)
Câu 1 (trang 77): Dựa vào lời giới thiệu của mỗi nhân vật dưới đây, cho biết nhân vật đó là ai, xuất hiện trong câu chuyện nào đã học.
Tranh Tôi là ai? có 5 lời tự giới thiệu: (1) tặng cô hộp quà đựng thư cả lớp; (2) làm giỏ hoa vàng tặng bạn; (3) tiếng hát khiến muông thú quên phá lúa; (4) khôi phục trang trại bị cháy; (5) mơ phát triển cây chè Tà Xùa.
Trả lời:
- (1) Quang – Hộp quà màu thiên thanh.
- (2) Xu-di – Giỏ hoa tháng Năm.
- (3) Nai Ngọc – Tiếng hát của người đá.
- (4) Mát – Khu rừng của Mát.
- (5) Thào A Sùng – Những búp chè trên cây cổ thụ.
Câu 2 (trang 77): Nêu nội dung chính của một trong những câu chuyện được nhắc tới ở bài tập 1.
Trả lời: Em chọn một truyện, ví dụ:
- Hộp quà màu thiên thanh: cả lớp viết thư kể kỉ niệm với cô chủ nhiệm, gom vào chiếc hộp làm quà chia tay. Truyện nói về tình thầy trò.
Câu 3 (trang 78): Trong đoạn văn dưới đây, câu nào là câu đơn, câu nào là câu ghép? Xác định các vế của những câu ghép vừa tìm được.
(1) Mùa đông, rùa ngại rét. (2) Gió cứ thổi vù vù. (3) Rùa đợi đến mùa xuân. (4) Mùa xuân nhiều hoa, nhưng mùa xuân vẫn là đứa em của mùa đông. (5) Mưa phùn vẫn cứ lai rai và gió bấc vẫn thút thít ở các khe núi. (6) Rùa lại đợi đến hè. (7) Mùa hè tạnh ráo. (8) Cây cối có nhiều quả chín thơm tho. (9) Nhưng cái nóng cứ hầm hập. (10) Cả ngày, bụi cuốn mịt mùng. (11) Hễ cơn dông đến thì đất đá lại như sôi lên, nước lũ đổ ào ào. (Theo Võ Quảng)
Trả lời: Câu đơn: 1, 2, 3, 6, 7, 8, 9, 10 (câu 9 có từ Nhưng để nối với câu 8, vẫn chỉ một cụm chủ – vị). Câu ghép: 4, 5, 11.
| Câu 4 | Mùa xuân nhiều hoa / (nhưng) mùa xuân vẫn là đứa em của mùa đông |
| Câu 5 | Mưa phùn vẫn cứ lai rai / (và) gió bấc vẫn thút thít ở các khe núi |
| Câu 11 | (Hễ) cơn dông đến / (thì) đất đá lại như sôi lên / nước lũ đổ ào ào |
Câu 4 (trang 78): Chọn một vế câu ở A và một vế câu ở B, thêm kết từ hoặc cặp từ hô ứng để tạo câu ghép.
A: Mặt trời lên cao; Sương xuống dày đặc; Trong vườn, những bông hồng đã nở rộ, toả hương ngào ngạt.
B: khung cảnh xung quanh mờ mịt, không còn nhìn rõ mặt người; những bông lan vẫn e ấp giữ nụ chúm chím; chiếc bóng ngắn lại.
Trả lời:
- Mặt trời lên cao nên chiếc bóng ngắn lại.
- Sương xuống dày đặc nên khung cảnh xung quanh mờ mịt, không còn nhìn rõ mặt người.
- Trong vườn, những bông hồng đã nở rộ, toả hương ngào ngạt còn những bông lan vẫn e ấp giữ nụ chúm chím.
Câu 5 (trang 78): Thêm kết từ và vế câu thay cho bông hoa để tạo câu ghép.
a. Nếu em chọn một sản vật quê hương để giới thiệu với bạn bè ✿.
b. ✿ nên tôi luôn háo hức mong đến giờ ông kể chuyện.
c. Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị ✿.
Trả lời: a. … thì em sẽ chọn quả vải thiều quê em. b. Truyện cổ tích ông kể lúc nào cũng hấp dẫn nên … c. … nhưng chúng chứa bao giọt mồ hôi của người nông dân.
Ôn tập tiết 3, 4 (trang 78–81)
Câu 1 (trang 78): Đọc những dòng thơ dưới đây và thực hiện yêu cầu.
a. “Em vui em hát / Hạt vàng làng ta…”
b. “Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi / Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng.”
c. “Con đã lớn khôn, đọc được cả những điều / Chưa được viết trong thư người lính biển.”
d. “Mặt trời xuống biển như hòn lửa / Sóng đã cài then, đêm sập cửa.”
e. “Ông đứng như bụt hiện / Chờ cháu cuối đường quê.”
– Nêu tên bài thơ có chứa các dòng trên.
– Trong mỗi bài thơ, em thích hình ảnh nào nhất? Vì sao?
– Đọc thuộc lòng 2 – 3 khổ thơ em thích của một trong những bài thơ trên.
Trả lời:
- a. Hạt gạo làng ta – hình ảnh các bạn nhỏ chống hạn, bắt sâu: còn nhỏ đã góp sức làm ra hạt gạo.
- b. Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ – em bé là mặt trời của mẹ: con quý giá, sưởi ấm lòng mẹ.
- c. Thư của bố – con đọc được điều bố không viết: con đã hiểu nỗi vất vả bố giấu đi.
- d. Đoàn thuyền đánh cá – mặt trời như hòn lửa lặn xuống biển: biển đêm như ngôi nhà khép cửa, rất lạ.
- e. Đường quê Đồng Tháp Mười – ông chờ cháu cuối đường: ông hiền như ông bụt cổ tích.
Câu 2 (trang 79): Đọc văn bản dưới đây và trả lời câu hỏi.
Bài Quạt mo (Phan Đức Lộc) kể kỉ niệm tuổi thơ của người cháu bên bà và chiếc quạt mo bà làm.
a. Chiếc quạt mo được miêu tả như thế nào trong bài đọc?
b. Chiếc quạt mo gợi nhớ những kỉ niệm gì về bà trong tuổi thơ của người cháu?
c. Kể lại giấc mơ của người cháu về chiếc quạt mo. Theo em, giấc mơ đó có gì thú vị?
d. Chi tiết người cháu khi lớn vẫn giữ một chiếc quạt mo làm kỉ niệm gợi cho em những suy nghĩ gì?
Trả lời:
- a. Bà cắt quạt từ bẹ cau khô, hình tai voi, cầm vừa tay. Dùng lâu, quạt thành màu nâu sẫm, nhiều vết nhăn.
- b. Mỗi lần bà đi chợ xa về, cháu cầm quạt quạt cho bà và được bà ôm vào lòng; trưa nằm võng, bà quạt và hát đồng dao ru cháu ngủ.
- c. Cháu mơ gặp phú ông dắt trâu béo, rồi thấy mình cưỡi trâu qua ao cá; tỉnh dậy tưởng đã đổi mất quạt nên khóc òa. Giấc mơ thú vị vì sinh ra từ bài đồng dao và cho thấy cháu quý quạt của bà.
- d. Cháu rất thương, nhớ bà; chiếc quạt giữ cả tuổi thơ bên bà.
Câu 3 (trang 80): Chơi trò chơi: Tìm kho báu.
Luật chơi: tung xúc xắc để đi; đến ô nào phải nói một câu ghép có từ nối ghi trong ô; ai tới ô kho báu trước thì thắng. Các ô có: còn; mặc dù… nhưng; nhờ… mà; nhưng; hễ… thì; rồi; và; nếu… thì; tuy… nhưng; vì… nên.
Trả lời: Câu mẫu:
- Anh em thích đá bóng, còn em thích vẽ.
- Mặc dù trời mưa to nhưng cả lớp vẫn đến đúng giờ.
- Hễ gà gáy thì bà em đã dậy nấu cơm.
- Tuy nhà xa nhưng Minh chưa đi học muộn buổi nào.
Câu 4 (trang 81): Tìm từ ngữ có tác dụng liên kết câu trong mỗi đoạn văn dưới đây và cho biết biện pháp liên kết được sử dụng trong mỗi đoạn.
a. Đoạn văn (Theo Minh Nhương): câu 1 tả mỗi người nấu cơm mang cần tre treo nồi; câu 2 bắt đầu bằng Người nấu cơm.
b. Đoạn văn (Theo Nguyên Hương): Thào A Sùng cười thật tươi. Trong mắt cậu, tôi như thấy những đồi chè bạt ngàn…
Trả lời: a. Cụm người nấu cơm được nhắc lại ở câu sau – lặp từ ngữ. b. Từ cậu chỉ Thào A Sùng ở câu trước – thay thế từ ngữ.
Câu 5 (trang 81): Đọc đoạn văn dưới đây và thực hiện yêu cầu.
Đoạn văn 6 câu (Theo Nguyễn Trọng Tạo) kể chuyện mấy bạn nhỏ đi tìm chim tu hú mà không thấy. Câu 2 bắt đầu bằng Nhưng, câu 5 bắt đầu bằng Và, câu 6 bắt đầu bằng Vì thế.
a. Tìm những từ ngữ nối có tác dụng liên kết câu trong đoạn văn.
b. Tìm thêm những từ ngữ nối có thể thay thế cho các từ ngữ đã tìm được ở bài tập a.
Trả lời: a. Các từ nối: Nhưng, Và, Vì thế. b. Nhưng, Thế nhưng, Song, Tuy vậy; Và, Thậm chí, Hơn nữa; Vì thế, Vì vậy, Do đó, Bởi vậy.
Câu 6 (trang 81): Chọn từ ngữ thay cho mỗi bông hoa để liên kết các câu trong đoạn văn dưới đây:
Từ ngữ cho sẵn: Sau đó, Nhưng, Thế là, Ban đầu. Đoạn văn (Theo Ái Nguyệt Vi Tiếu, Hương Giang dịch) kể người viết ngồi máy bay nhìn xuống Ấn Độ Dương và đảo Ma-đa-ga-xca; có 4 bông hoa cần thay.
Trả lời: Lần lượt: Nhưng (trái với dự định ngủ), Ban đầu (lúc đầu chỉ thấy màu xanh), Sau đó (tiếp theo thấy màu nâu đỏ), Thế là (nêu cảm xúc cuối cùng).
Ôn tập tiết 5 (trang 82)
Câu 1 (trang 82): Thực hiện 1 trong 2 yêu cầu sau:
a. Trao đổi với bạn về các sự việc được thể hiện trong một tranh dưới đây và chia sẻ cảm xúc của những người trong tranh đó. G: Tưởng tượng thêm về các sự việc đã diễn ra.
b. Kể với bạn một sự việc đáng nhớ mà em đã trải qua và chia sẻ cảm xúc của em khi đó.
Ba tranh: tiệc sinh nhật; các bạn nhận giải trên bục; hai bạn trai bên cửa kính vỡ, quả bóng dưới đất.
Trả lời: a. (Tranh 3) Hai bạn đá bóng trước cửa lớp làm vỡ kính. Các bạn hoảng sợ, lo lắng, rồi đến nhận lỗi với cô. b. Ví dụ: lần đầu tự đạp xe đến trường, lúc đầu run, đến nơi thì vui và tự hào.
Câu 2 (trang 82): Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc ở bài tập 1.
Sơ đồ gợi ý: Nêu ấn tượng chung về sự việc, Nêu tình cảm, cảm xúc về những chi tiết nổi bật của sự việc (về khung cảnh, về hoạt động, về người tham gia…), Nêu điều đáng nhớ nhất về sự việc.
Trả lời: Lần đạt giải Nhất cuộc thi kể chuyện của trường là kỉ niệm em không quên. Nghe đọc tên mình, tim em đập thình thịch. Em run run bước lên bục nhận chiếc cúp giữa tiếng vỗ tay rộn rã. Nhìn xuống, em thấy mẹ mỉm cười, mắt rưng rưng. Em hạnh phúc và biết ơn cô giáo đã tập cho em. Đến giờ, mỗi lần nhìn chiếc cúp, em lại nhớ nụ cười của mẹ hôm ấy.
Câu 3 (trang 82): Trao đổi với bạn đoạn văn em vừa viết để góp ý cho nhau và chỉnh sửa bài viết.
Trả lời: Đổi bài với bạn, xem đã đủ ý theo sơ đồ chưa, câu và chính tả đúng chưa, rồi sửa lại.
Đánh giá giữa học kì 2: A. Đọc (trang 83–85)
Phần I. Đọc thành tiếng – bài thơ Mưa (Lê Thị Mây)
Bài thơ 5 khổ kể về những cơn mưa trong năm. Em đọc nhẹ nhàng, ngắt nhịp đều rồi trả lời câu hỏi.
Câu 1 (trang 83): Bài thơ nhắc đến những cơn mưa vào thời gian nào? Khi đó, mọi người làm gì?
Trả lời:
- Mưa mùa xuân: mưa nhỏ, mịn như bột; hoa mai nở, nắng mới hé.
- Mưa rào tháng Năm: chị ra đồng làm cả sáng lẫn chiều, lúa chín vàng.
- Mưa dài tháng Mười: bà bên bếp lửa giã ngô, cười vui.
Câu 2 (trang 83): Em hiểu “cơn mưa của con” trong bài thơ nói về điều gì?
Trả lời: Đó là nước bạn nhỏ tưới cây bằng bình tưới có vòi sen. Nhờ vậy lá non xoè ra, cây ra quả đỏ.
Phần II. Đọc hiểu – truyện Mùa mật mới (Theo Vũ Hùng)
Truyện kể bà cùng hai cháu Phựng, Nôốc Kham lấy mật trong một đêm mùa mật ở làng Mật.
Câu 1 (trang 84): Để lấy mật, bà đã chuẩn bị những gì?
Trả lời: Bà mang ra bên bếp: nồi, chõ, chậu sành, gùi lá mật. Hai cháu lấy thêm mâm bột, bát vừng để nặn bánh.
Câu 2 (trang 84): Sắp xếp các hoạt động dưới đây theo trình tự của việc lấy mật.
a. Gác những lá mật trong góc chậu sành.
b. Đặt chậu sành lên miệng chõ.
c. Canh lá mật cho sáp bịt các lỗ mật chảy ra.
d. Bắc nồi chõ lên bếp.
e. Khều trứng ong và ong non ra khỏi lá mật.
g. Để mật nguội.
h. Gạt sáp ra và chắt mật vào vò.
Trả lời: Thứ tự: e → d → b → a → c → g → h.
Câu 3 (trang 84): Mật sau khi thu được có hương vị ra sao?
Trả lời: Mật nóng hổi, thơm ngọt. Loại hơi đắng (lẫn nhiều nhuỵ hoa xoan) được để riêng làm thuốc; loại ngọt đậm dùng để ăn và đổi hàng.
Câu 4 (trang 84): Niềm vui “được mùa mật” của các nhân vật trong câu chuyện được thể hiện như thế nào?
Trả lời: Bà sung sướng nói năm nay mật nhiều nhất và hỏi các cháu muốn mua gì. Ba bà cháu rôm rả bàn chuyện mua sắm, rồi rán bánh mời hàng xóm sang mừng.
Câu 5 (trang 84): Theo em, những tình cảm nào được thể hiện trong câu chuyện? Những chi tiết nào cho em biết điều đó?
Trả lời: Tình bà cháu: bà không mua gì cho riêng mình, Phựng định mua cao chữa đau xương cho bà. Tình làng xóm: bà mời nhà bác thợ gỗ sang ăn bánh.
Câu 6 (trang 84): Viết 2 – 3 câu nêu cảm nghĩ của em về người bà trong câu chuyện trên.
Trả lời: Bà rất đảm đang, thạo từng việc lấy mật. Bà luôn nghĩ cho con cháu mà quên mình. Em quý bà vì bà còn biết chia niềm vui với hàng xóm.
Câu 7 (trang 85): Tìm câu đơn và câu ghép trong những câu dưới đây:
a. Trên miệng chõ, bà đặt cái chậu sành, bên trong góc chậu, bà gác những lá mật.
b. Mật lẫn sáp rỏ đều đều xuống chậu.
c. Hơi nóng bốc nghi ngút, sáp bịt các lỗ mật chảy ra.
d. Chậu mật trên bếp đầy dần.
e. Mùi mật nóng hổi, thơm ngọt ngào bay ra ngoài.
Trả lời: Câu ghép: a, c (mỗi câu có hai cụm chủ – vị). Câu đơn: b, d, e (câu e chỉ có một chủ ngữ là mùi mật).
Câu 8 (trang 85): Dùng kết từ (hoặc cặp kết từ) để nối các câu đơn dưới đây thành câu ghép.
– Canh lá mật là cách lấy mật ngày xưa. + Cách lấy mật phổ biến hiện nay là vắt tay hoặc quay lá mật.
– Mật có thể đổi lấy đồ dùng cần thiết cho sinh hoạt hằng ngày. + Ba bà cháu rất vui khi được mùa mật.
Trả lời:
- Canh lá mật là cách lấy mật ngày xưa, còn cách lấy mật phổ biến hiện nay là vắt tay hoặc quay lá mật.
- Mật có thể đổi lấy đồ dùng cần thiết cho sinh hoạt hằng ngày nên ba bà cháu rất vui khi được mùa mật.
Câu 9 (trang 85): Trong đoạn dưới đây, từ ngữ thay thế nào có tác dụng liên kết câu?
Khi bánh đã vớt ra đầy mâm, bà ghé đầu ra cửa gọi gia đình bác thợ gỗ bên hàng xóm. Bà mời họ sang nếm mật mới và ăn bánh, mừng mùa mật.
Trả lời: Từ họ – thay cho nhà bác thợ gỗ nói ở câu trước.
Câu 10 (trang 85): Viết một đoạn văn dựa vào các ý dưới đây, trong đó có sử dụng các từ ngữ: đầu tiên, tiếp theo, sau đó, cuối cùng.
Các ý: Chuẩn bị nồi, chõ, chậu sành, gùi lá, Khều trứng ong và ong non, Canh lá mật, Gạt sáp, chắt mật vào vò.
Trả lời: Ngày xưa, lấy mật phải qua nhiều bước. Đầu tiên, bà mang nồi, chõ, chậu sành, gùi lá ra bên bếp. Tiếp theo, bà cùng các cháu khều hết trứng ong và ong non. Sau đó, bà đun nhỏ lửa cho mật và sáp chảy xuống chậu. Cuối cùng, chờ mật nguội, bà vớt sáp rồi chắt mật vào vò.
Đánh giá giữa học kì 2: B. Viết (trang 86)
Câu 1 (trang 86): Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
Đề 1: Viết bài văn tả một người lớn tuổi mà em yêu quý.
Đề 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc khiến em xúc động.
Trả lời:
- Đề 1: giới thiệu người được tả, tả ngoại hình, tính tình, kể một kỉ niệm, nêu tình cảm.
- Đề 2: làm theo sơ đồ ở tiết 5 (ấn tượng chung, cảm xúc về chi tiết nổi bật, điều đáng nhớ nhất).
Bài văn tham khảo (Đề 1): Người em yêu quý nhất là ông nội. Năm nay ông đã ngoài bảy mươi tuổi. Ông dong dỏng cao, lưng hơi còng, tóc bạc trắng như cước. Đôi mắt ông vẫn sáng và hiền. Sáng nào ông cũng ra vườn tưới cây. Tối đến, ông kể chuyện ngày xưa cho chị em em nghe. Khi em làm sai bài, ông không mắng mà chậm rãi chỉ cách sửa. Em rất thương ông và mong ông luôn khoẻ mạnh.