Ôn tập cuối học kì 1 là tuần 18 của sách Tiếng Việt lớp 5 – bộ Kết nối tri thức tập 1, trang 158–164, ngay sau Bài 32. Bài viết gợi ý từng câu của 5 tiết ôn tập và 2 tiết đánh giá cuối kì.
Tự làm bài trước rồi đối chiếu với gợi ý ở phần hướng dẫn soạn bài Sự tích chú Tễu lớp 5 Kết nối tri thức là cách học chủ động hơn.

Tuần ôn tập cuối học kì 1 lớp 5 gồm những gì?
- Tiết 1, 2 (trang 158–159): nhớ lại 4 chủ điểm; đọc một bài đã học; kết từ; từ ngữ xưng hô.
- Tiết 3, 4 (trang 160–161): nêu cảm nghĩ về bài đọc; giải ô chữ về từ loại, dấu câu; điệp từ, điệp ngữ; đặt câu với cặp kết từ.
- Tiết 5 (trang 161–162): trao đổi về sách viết về tấm gương học tập; viết đoạn văn giới thiệu nhân vật.
- Tiết 6, 7 (trang 162–164): bài đánh giá gồm đọc thành tiếng bài thơ Bố đứng nhìn biển cả, đọc hiểu bài về chim di cư, viết đoạn văn.
Ôn tập tiết 1, 2 (trang 158, 159)
Câu 1 (trang 158): Kể tên 4 chủ điểm đã học ở học kì I và cho biết mỗi chủ điểm giúp em có thêm những hiểu biết gì về cuộc sống.
Sách in 4 tranh minh hoạ ứng với 4 chủ điểm.
Trả lời:
| Chủ điểm | Em hiểu thêm điều gì? |
| Thế giới tuổi thơ (Bài 1–8) | Tuổi thơ có nhiều ước mơ, trò chơi, kỉ niệm và tình bạn đẹp; mỗi bạn nhỏ đều có cách nghĩ, cách làm đáng yêu, sáng tạo. |
| Thiên nhiên kì thú (Bài 9–16) | Đất nước và thế giới có nhiều cảnh đẹp hùng vĩ, lạ lùng; con người cần yêu quý và giữ gìn thiên nhiên. |
| Trên con đường học tập (Bài 17–24) | Học tập giúp ta lớn lên và có ích; có nhiều tấm gương tự học, chăm đọc sách đáng noi theo. |
| Nghệ thuật muôn màu (Bài 25–32) | Âm nhạc, hội hoạ, kiến trúc, phim, múa làm cuộc sống đẹp hơn; cần trân trọng nghệ thuật của dân tộc. |
Câu 2 (trang 158): Đọc một câu chuyện hoặc bài thơ trong các chủ điểm đã học và trả lời câu hỏi.
a. Bài đọc thuộc chủ điểm nào? Tác giả là ai?
b. Nội dung chính của bài đọc là gì?
c. Điều gì trong bài đọc gây ấn tượng đối với em?
Trả lời: Ví dụ với bài thơ Tuổi Ngựa:
- a. Chủ điểm Thế giới tuổi thơ; tác giả Xuân Quỳnh.
- b. Bạn nhỏ tuổi Ngựa tưởng tượng mình là chú ngựa con phi qua bao miền đất, nhưng dù đi xa đến đâu vẫn tìm đường về với mẹ.
- c. Em ấn tượng với lời hứa của bạn nhỏ sẽ mang về cho mẹ gió của trăm miền.
Câu 3 (trang 158): Tìm kết từ phù hợp với mỗi bông hoa.
Đoạn văn (Theo Xuân Quỳnh) kể về bạn Hương từ khi bắt đầu viết thư cho cô Thu. Có 7 bông hoa: (1) viết thư ✿ cô Thu; (2) mới mẻ ✿ thích thú; (3) buồn chán ✿ sợ hãi; (4) nói chuyện ✿ con mèo; (5) ✿ nói mãi cũng chán; (6) ✿ nó chẳng biết nói chuyện lại; (7) nói chuyện lại ✿ Hương.
Trả lời:
| Bông hoa | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| Kết từ | cho | và (mà) | hay (hoặc) | với (cùng) | Nhưng | Vì | với |
Câu 4 (trang 159): Đọc câu chuyện dưới đây và thực hiện yêu cầu.
Truyện Chú mèo con nói nhiều (Theo Truyện kể cho bé hằng đêm): mèo con mắc tật nói nhiều. Mẹ khuyên phải ít nói mới bắt được chuột. Rình ở cửa hang, hễ thấy bác ngỗng, cô vịt, anh gà trống đi qua, mèo con lại khoe mình đang bắt chuột. Đàn chuột nghe rõ hết, chuột đầu đàn bảo cả đàn ở nhà. Mèo con rình cả ngày chẳng được gì.
a. Tìm từ ngữ dùng để xưng hô của mèo con. (Bảng có hai hàng Tự chỉ mình, Chỉ người nghe; bốn cột Với mèo mẹ, Với ngỗng, Với vịt, Với gà trống.)
b. Tìm từ dùng để xưng hô trong câu dưới đây và cho biết từ đó chỉ ai?
Hôm nay, chúng ta đừng ra ngoài tìm thức ăn nữa.
Trả lời:
a.
| Mèo con | Với mèo mẹ | Với ngỗng | Với vịt | Với gà trống |
| Tự chỉ mình | con | cháu | cháu | em |
| Chỉ người nghe | mẹ | bác | cô | anh |
b. Từ xưng hô là chúng ta. Từ này chỉ cả chuột đầu đàn (người nói) và những con chuột khác trong đàn (người nghe).
Ôn tập tiết 3, 4 (trang 160, 161)
Câu 1 (trang 160): Đọc một bài dưới đây và nói lên cảm nghĩ của em về bài đọc đó.
Thư gửi các học sinh; Tấm gương tự học; Tranh làng Hồ; Một ngôi chùa độc đáo.
Trả lời: Em chọn một bài. Ví dụ:
- Tấm gương tự học: em rất khâm phục Tạ Quang Bửu. Ông đọc sách ở bất cứ đâu, có lần mải đọc trên lưng ngựa mà ngã xuống suối; nhờ tự học, ông giỏi nhiều môn và nhiều thứ tiếng.
- Một ngôi chùa độc đáo: em tự hào về chùa Một Cột, ngôi chùa nhỏ dựng trên một cột đá, trông như bông sen mọc lên giữa hồ.
Câu 2 (trang 160): Giải ô chữ: Ai giỏi tiếng Việt?
a. Tìm ô chữ hàng ngang.
(1) Biện pháp ✿ là dùng từ lặp đi lặp lại để làm nổi bật sự vật, hoạt động, làm tăng tính biểu cảm.
(2) ✿ được dùng để nối các từ, các vế câu, các câu với nhau.
(3) ✿ là những từ được dùng để xưng hô, để hỏi hoặc để thay thế.
(4) Dấu ✿ được dùng để đánh dấu bộ phận chú thích.
(5) ✿ là những từ được dùng để gọi tên hoạt động, trạng thái của sự vật.
(6) Đại từ ✿ được dùng để chỉ người nói, người nghe trong giao tiếp.
(7) Đại từ ✿ được dùng để hỏi.
(8) Những từ ✿ là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
(9) Đại từ ✿ được dùng để thay cho từ ngữ đã được nêu trước đó.
b. Đọc từ ngữ xuất hiện ở hàng dọc màu hồng.
Trả lời:
| Hàng | Ô chữ | Chữ ở cột hồng |
| (1) | điệp từ | T |
| (2) | kết từ | Ừ |
| (3) | đại từ | Đ |
| (4) | gạch ngang | A |
| (5) | động từ | N |
| (6) | xưng hô | G |
| (7) | nghi vấn | H |
| (8) | đồng nghĩa | I |
| (9) | thay thế | A |
b. Hàng dọc màu hồng: TỪ ĐA NGHĨA.
Câu 3 (trang 161): Thực hiện các yêu cầu sau:
a. Tìm các điệp từ, điệp ngữ được sử dụng trong đoạn trích dưới đây: (đoạn văn của Xuân Diệu tả hoa phượng nở đỏ rực cả một góc trời, như muôn ngàn cánh bướm đậu kín cây)
b. Việc sử dụng các điệp từ, điệp ngữ trên có tác dụng gì?
Gợi ý: – Nhấn mạnh vẻ đẹp rực rỡ của hoa phượng. – ✿
Trả lời:
- a. Điệp ngữ: không phải (lặp 2 lần), cả một (lặp 3 lần). Điệp từ: đến (lặp 3 lần), phượng (lặp 2 lần).
- b. Tác dụng: nhấn mạnh vẻ đẹp rực rỡ của hoa phượng; cho thấy phượng không nở lẻ loi vài bông mà nở thành cả một vùng rộng lớn; tạo nhịp văn dồn dập, thể hiện niềm say mê của tác giả với loài hoa học trò.
Câu 4 (trang 161): Viết một đoạn văn ngắn (4 – 5 câu) nói về một cảnh vật mà em quan sát được, trong đó có sử dụng điệp từ, điệp ngữ.
Trả lời: Đoạn văn mẫu (điệp từ in đậm): Đêm rằm, trăng lên tròn vành vạnh. Trăng soi xuống mặt ao, mặt ao lấp lánh như dát bạc. Trăng rải ánh vàng lên mái ngói, lên hàng cau, lên cả mái tóc bà đang ngồi quạt. Trăng theo chân chúng em đi rước đèn khắp xóm. Em yêu ánh trăng quê mình biết bao!
Câu 5 (trang 161): Trò chơi: Đặt câu với cặp kết từ nếu… thì… hoặc vì… nên…
Cách chơi: Chọn ra 2 nhóm thi với nhau, mỗi nhóm 4 – 5 bạn (nhóm nếu… thì… và nhóm vì… nên…). Các bạn trong mỗi nhóm luân phiên nhau đặt các vế câu chứa cặp kết từ của nhóm mình (theo mẫu). Trong 5 – 7 phút, nhóm nào tạo được nhiều câu nhất sẽ chiến thắng.
M: (1) Nếu còn sớm (2) thì chúng ta sẽ đi xem phim. (3) Nếu chúng ta đi xem phim (4) thì nên đặt mua vé trước.
Trả lời: Mỗi câu sau lấy vế cuối của câu trước làm vế đầu, giống mẫu:
- Nhóm nếu… thì…: Nếu trời nắng đẹp thì lớp mình sẽ đi dã ngoại. Nếu đi dã ngoại thì cần mang theo nước uống.
- Nhóm vì… nên…: Vì trời mưa to nên trận bóng bị hoãn. Vì trận bóng bị hoãn nên chúng em ở nhà đọc truyện.
Ôn tập tiết 5 (trang 161, 162)
Câu 1 (trang 161): Trao đổi với bạn về nội dung của cuốn sách viết về một tấm gương học tập.
G: Tên cuốn sách – Viết về ai?; Nội dung cuốn sách – Viết điều gì về người đó?; Cảm nghĩ của em – Cảm xúc của em, Điều em học được. (Tranh minh hoạ hai cuốn sách về gương hiếu học.)
Trả lời: Ví dụ, em kể về một cuốn truyện tranh về Trạng nguyên Nguyễn Hiền:
- Viết về ai: Nguyễn Hiền, cậu bé nhà nghèo thời nhà Trần.
- Nội dung: phải đi chăn trâu, cậu đứng ngoài lớp nghe thầy giảng, lấy nền đất làm bảng, lấy vỏ trứng thả đom đóm làm đèn để học; mười ba tuổi đã đỗ Trạng nguyên.
- Cảm nghĩ, điều học được: em rất khâm phục ý chí của Nguyễn Hiền; em hiểu muốn học giỏi thì phải chăm chỉ, vượt khó.
Câu 2 (trang 162): Viết đoạn văn giới thiệu về một nhân vật tài năng trong cuốn sách em đã đọc.
G: Tên nhân vật, tên cuốn sách; Tài năng của nhân vật; Cảm nghĩ của em về nhân vật và cuốn sách.
Trả lời: Đoạn văn mẫu: Trong cuốn truyện tranh về các danh nhân nước ta mà em mượn ở thư viện, em thích nhất nhân vật Lương Thế Vinh. Từ nhỏ, ông đã nổi tiếng thông minh, đặc biệt giỏi tính toán. Ông đỗ Trạng nguyên khi còn rất trẻ và viết sách dạy toán cho người đương thời. Dân gian còn kể chuyện ông nghĩ ra cách cân voi bằng thuyền. Đọc sách, em thấy tài năng của ông gắn liền với sự ham học, ham tìm tòi. Em muốn học thật tốt môn Toán như ông.
Câu 3 (trang 162): Trao đổi với bạn để góp ý cho nhau rồi chỉnh sửa bài viết.
Trả lời: Em và bạn đổi bài cho nhau, cùng kiểm tra: đoạn văn đã nêu tên nhân vật, tên sách chưa; đã nói rõ tài năng của nhân vật chưa; có nêu cảm nghĩ không; câu có đúng ngữ pháp, chữ có sai chính tả không. Sau đó mỗi bạn tự sửa bài.
Đánh giá cuối học kì 1: A. Đọc (trang 162–164)
Phần I. Đọc thành tiếng – bài Bố đứng nhìn biển cả (Huy Cận)
Bài thơ 5 khổ, mỗi dòng 5 chữ, kể chuyện hai bố con ra biển. Sách giải nghĩa: vừng dương là mặt trời. Em đọc nhịp nhàng, giọng vui, rồi trả lời 2 câu hỏi.
Câu 1 (trang 162): Khi ra biển cùng bố, người con thường làm những gì?
Trả lời: Người con gấp giấy làm diều rồi thả diều trong gió biển, trò chuyện cùng bố, được bố dạy hình học qua việc đo góc giữa mặt biển và chân trời, cầm ống nhòm ngắm những cánh buồm.
Câu 2 (trang 162): Câu thơ nào thể hiện niềm vui, sự tin tưởng của bố về tương lai con?
Trả lời: Hai câu thơ “Theo con nhìn tương lai / Khấp khởi mừng trong dạ”. Bố nhìn theo con mà thấy cả tương lai tươi sáng của con nên mừng vui trong lòng.
Phần II. Đọc hiểu – bài đọc về chim di cư (trang 163)
Bài “Những điều thú vị về chim di cư” do Hà Phan tổng hợp, gồm 3 đoạn: đoạn 1 nêu tập tính di cư và đặt câu hỏi; đoạn 2 nêu lí do chim di cư; đoạn 3 cho biết cách chim tìm đường.
Câu 1 (trang 163): Theo bài đọc, chim di cư có tập tính gì?
Trả lời: Chúng chuyển chỗ ở đều đặn theo từng mùa và bay theo những đường bay nhất định.
Câu 2 (trang 163): Kể tên một số loài chim di cư.
Trả lời: Hải âu, nhạn biển, bồ nông, diều hâu, bồ câu.
Câu 3 (trang 163): Có mấy lí do khiến chim di cư? Đó là những lí do nào?
Trả lời: Có 3 lí do:
- Tránh cái rét mùa đông, vì trời lạnh làm chim tốn nhiều sức để giữ ấm.
- Đi tìm thức ăn, vì mùa đông hoa trái, sâu bọ, côn trùng trở nên hiếm.
- Tìm nơi ấm áp để dễ đẻ trứng, nuôi con.
Câu 4 (trang 163): Vì sao chim di cư bay rất xa nhưng vẫn tìm được đường về nhà?
Trả lời: Vì chim biết tự định hướng: ban ngày nhìn vị trí Mặt Trời, ban đêm nhìn các vì sao. Chúng còn dựa vào các mốc lớn trên mặt đất như dãy núi, bờ biển, thậm chí đường cao tốc.
Câu 5 (trang 164): Trong câu …, hành vi thú vị này là hành vi nào? Chọn đáp án đúng.
Câu trong đề: Như vậy, năng lượng, thức ăn và sự sinh sản chính là chìa khoá để các nhà khoa học giải mã hành vi thú vị này ở loài chim.
A. đi theo chuỗi thức ăn
B. sinh sản và nuôi con
C. di cư
D. tránh rét
Trả lời: Chọn C. Cả đoạn 2 giải thích vì sao chim di cư, nên hành vi được nhắc lại ở câu tổng kết chính là di cư.
Câu 6 (trang 164): Lập sơ đồ cấu trúc bài đọc theo mô hình sau:
Mô hình: ô Chim di cư nối với Đoạn 1 (2 ô trống), Đoạn 2 (3 ô trống), Đoạn 3 (2 ô trống).
Trả lời:
| Đoạn | Các ý |
| Đoạn 1 | Tập tính: chuyển chỗ ở theo mùa, theo đường bay nhất định. | Câu hỏi: vì sao chim di cư, làm sao chim định hướng? |
| Đoạn 2 | Tránh rét mùa đông. | Đi theo nguồn thức ăn. | Tìm nơi ấm để sinh sản, nuôi con. |
| Đoạn 3 | Định hướng nhờ Mặt Trời, các vì sao. | Định hướng nhờ các mốc lớn trên mặt đất. |
Câu 7 (trang 164): Những từ ngữ nào được dùng để đánh dấu việc trình bày các lí do chim di cư?
Trả lời: Lí do thứ nhất mở đầu bằng Trước hết; lí do thứ hai bằng Thứ hai; lí do thứ ba bằng Một lí do nữa.
Câu 8 (trang 164): Dấu gạch ngang trong câu dưới đây được dùng để làm gì? Chọn đáp án đúng.
Các loại hoa trái, côn trùng, sâu bọ hoặc động vật cỡ nhỏ – “thực đơn” yêu thích của chim di cư – sẽ trở nên khan hiếm vào mùa đông.
A. Dùng để đánh dấu lời đối thoại.
B. Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích.
C. Dùng để đánh dấu các ý liệt kê.
D. Dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh.
Trả lời: Chọn B. Phần nằm giữa hai dấu gạch ngang giải thích thêm: những thứ vừa kể là món ăn chim ưa thích.
Câu 9 (trang 164): Có thể dùng từ ngữ nào để thay thế cho từ nhà trong câu dưới đây?
Nhờ có những kĩ năng đặc biệt trong việc tìm đường như vậy, các loài chim dù di cư rất xa vẫn quay trở về đúng “nhà” của mình.
Trả lời: Có thể thay bằng: nơi ở, chỗ ở, tổ, nơi sinh sống, quê hương. Từ nhà được đặt trong ngoặc kép vì ở đây không phải ngôi nhà thật mà là nơi chim sống quen thuộc.
Câu 10 (trang 164): Viết một câu về chim di cư, trong câu có sử dụng 1 kết từ.
Trả lời: Mỗi khi gió bấc về, đàn sếu bay về phương nam để tránh rét. (kết từ: để) Hoặc: Đàn chim én lượn trên bầu trời và kêu ríu rít. (kết từ: và)
Đánh giá cuối học kì 1: B. Viết (trang 164)
Câu 1 (trang 164): Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
Đề 1: Viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật trong cuốn sách em đã đọc hoặc bộ phim hoạt hình em đã xem.
Đề 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ ca ngợi tình cảm gia đình.
Trả lời:
- Đề 1: câu mở đầu nêu tên nhân vật, tên sách hoặc phim; các câu tiếp theo tả ngoại hình, tính cách, việc làm nổi bật; câu kết nêu cảm nghĩ. Có thể chọn chú Dế Mèn trong Dế Mèn phiêu lưu kí hoặc một nhân vật phim hoạt hình em thích.
- Đề 2: câu mở đầu nêu tên bài thơ, tác giả và cảm xúc chung; các câu giữa nói về hình ảnh, câu thơ làm em xúc động; câu kết liên hệ tình cảm của em với người thân.
Đoạn văn tham khảo (Đề 2): Bài thơ Tuổi Ngựa của Xuân Quỳnh làm em thấy ấm áp mỗi lần đọc. Bạn nhỏ trong bài mơ được làm chú ngựa con, phi qua miền trung du, vùng đất đỏ, những cánh rừng và đồng hoa. Thế nhưng điều em thích nhất là lời bạn dặn mẹ đừng buồn, vì dù cách núi cách sông, con vẫn nhớ đường về. Qua đó, em cảm nhận được tình yêu mẹ hồn nhiên mà sâu nặng của bạn nhỏ. Đọc bài thơ, em lại thấy thương mẹ mình hơn.