Ôn tập giữa học kì 1 là tuần 9 của sách Tiếng Việt lớp 5 – bộ Kết nối tri thức tập 1, trang 80–87, ngay sau Bài 16. Bài viết gợi ý từng câu của 5 tiết ôn tập và 2 tiết đánh giá.
Ngoài bài này, bài Xin chào, Xa-ha-ra lớp 5 Kết nối tri thức cũng có gợi ý trả lời từng câu hỏi trong sách.

Tuần ôn tập giữa học kì 1 lớp 5 gồm những gì?
- Tiết 1, 2 (trang 80–81): ôn truyện, bài đọc đã học; từ đồng nghĩa; từ chỉ màu sắc; đoạn văn tả cảnh.
- Tiết 3, 4 (trang 82–83): đọc thuộc lòng thơ; nghĩa gốc, nghĩa chuyển; danh từ xưng hô; đại từ thay thế.
- Tiết 5 (trang 83–84): đọc một đoạn trích Dế Mèn phiêu lưu kí và kể thêm một đoạn.
- Tiết 6, 7 (trang 85–87): bài đánh giá gồm đọc thành tiếng bài thơ Vườn mặt trời, quả mặt trăng, đọc hiểu bài Cánh đồng vàng và viết bài văn.
Ôn tập tiết 1, 2 (trang 80, 81)
Câu 1 (trang 80): Chọn 1 trong 2 nhiệm vụ dưới đây:
a. Đọc 1 câu chuyện đã học và thực hiện yêu cầu. Các truyện: Thanh âm của gió, Cánh đồng hoa, Bến sông tuổi thơ, Ngôi sao sân cỏ, Bộ sưu tập độc đáo, Hành tinh kì lạ. Yêu cầu: Tóm tắt câu chuyện; Nêu 1 – 2 chi tiết em yêu thích.
b. Đọc 1 bài dưới đây và trả lời câu hỏi. Các bài: Kì diệu rừng xanh, Hang Sơn Đoòng – những điều kì thú, Những hòn đảo trên vịnh Hạ Long, Bài ca về mặt trời, Những ngọn núi nóng rẫy. Câu hỏi: Cảnh vật nào được giới thiệu, miêu tả trong bài? Em nhớ nhất hình ảnh nào?
Trả lời: Em chỉ cần làm một nhiệm vụ. Gợi ý:
- a. Truyện Bộ sưu tập độc đáo. Gần Tết, thầy Dương giao cho mỗi bạn sưu tầm một món đồ để làm triển lãm. Loan nảy ra ý ghi âm lời chúc của từng bạn. Hôm triển lãm, giọng nói nào vang lên cũng làm cả lớp thích thú, thầy khen rất độc đáo. Chi tiết em thích: Phượng giật mình nhận ra giọng của chính mình phát ra từ loa.
- b. Bài Những hòn đảo trên vịnh Hạ Long. Bài tả hàng nghìn hòn đảo đá trên vịnh, chỗ đứng sừng sững nối dài, chỗ thưa thớt, chỗ quây quần thành cụm. Em nhớ nhất những hòn đảo mang dáng con vật, đồ vật như hòn Gà Chọi, hòn Con Cóc.
Câu 2 (trang 81): Chơi trò chơi: Tìm từ đồng nghĩa.
Cách chơi:
– Mỗi đội chơi nhận 1 bộ thẻ từ và 3 chiếc hộp. Trên mỗi hộp đã gắn 1 từ.
– Từng bạn rút thẻ, xem từ trên thẻ đồng nghĩa với từ ở hộp nào thì thả thẻ vào hộp đó.
– Đội nào xếp đúng và nhanh nhất là đội chiến thắng.
Ba hộp: chăm chỉ, chăm sóc, che chở. Các thẻ từ: chăm chút, siêng năng, cần mẫn, chịu khó, bảo vệ, bênh, chăm lo, chuyên cần, trông nom, bênh vực, săn sóc, cần cù.
Trả lời:
| Hộp | Các thẻ thả vào hộp |
| chăm chỉ | siêng năng, cần mẫn, chịu khó, chuyên cần, cần cù |
| chăm sóc | chăm chút, chăm lo, trông nom, săn sóc |
| che chở | bảo vệ, bênh, bênh vực |
Câu 3 (trang 81): Đặt 2 – 3 câu có từ đồng nghĩa em tìm được ở bài tập 2.
Trả lời:
- Chị Mai rất chuyên cần, cả năm chưa nghỉ buổi học nào.
- Bà nội chăm chút từng luống rau sau nhà.
- Anh trai luôn bênh vực em mỗi khi em bị trêu.
Câu 4 (trang 81): Tìm từ ngữ chỉ màu sắc trong đoạn văn dưới đây. Nêu nhận xét về cách sử dụng từ ngữ chỉ màu sắc của nhà văn.
Đoạn văn (Theo Tô Hoài) tả làng quê ngày mùa ngập trong nhiều sắc vàng: lúa, nắng, quả xoan, lá mít, buồng chuối, bụi mía, rơm, thóc, con gà, con chó, mái nhà; cuối đoạn có vài chiếc lá đỏ và mấy quả ớt.
Trả lời:
| Màu vàng | vàng, vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm, vàng ối, vàng tươi, vàng xọng, vàng giòn, vàng mượt, vàng mới |
| Màu khác | trắng, đỏ, đỏ chói |
Nhận xét: nhà văn dùng rất nhiều từ khác nhau cho cùng một màu vàng, mỗi từ hợp với một sự vật (lúa chín vàng xuộm, nắng nhạt vàng hoe, thóc khô vàng giòn). Nhờ vậy cảnh ngày mùa hiện lên rực rỡ, no ấm.
Câu 5 (trang 81): Viết đoạn văn (3 – 5 câu) tả cảnh thiên nhiên, trong đó có ít nhất 2 từ ngữ chỉ màu xanh.
Trả lời: Đoạn văn mẫu (từ chỉ màu xanh in đậm): Sau cơn mưa đầu hạ, cánh đồng quê em như vừa được tắm mát. Những thửa ruộng lúa con gái xanh mướt trải dài tới tận chân đê. Lũy tre đầu làng xanh rì, khẽ nghiêng mình theo gió. Trên cao, bầu trời xanh ngắt, lác đác vài đám mây trắng trôi lững lờ.
Ôn tập tiết 3, 4 (trang 82, 83)
Câu 1 (trang 82): Đọc thuộc lòng đoạn thơ (khoảng 100 chữ) trong một bài thơ đã học dưới đây và trả lời câu hỏi.
Tuổi Ngựa: Bài thơ muốn nói gì và nói về ai qua hình ảnh chú ngựa con?
Trước cổng trời: Em yêu thích những hình ảnh nào trong bài thơ? Vì sao?
Tiếng hạt nảy mầm: Tác giả muốn nói điều gì qua bài thơ và nhan đề của bài thơ?
Mầm non: Sự kì thú của thiên nhiên được thể hiện ở những chi tiết nào?
Trả lời: Em đọc thuộc một đoạn rồi trả lời câu hỏi của bài đó:
- Tuổi Ngựa (Xuân Quỳnh): mượn chú ngựa con thích phi khắp nơi, bài thơ nói về bạn nhỏ tuổi Ngựa. Bạn mơ được đi xa, khám phá bao miền đất, nhưng đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ.
- Tiếng hạt nảy mầm: cô giáo dạy các em khiếm thính bằng đôi tay, giúp các em cảm nhận âm thanh cuộc sống. Nhan đề ví điều ấy như hạt mầm lặng lẽ nhú lên, đầy hi vọng.
- Mầm non (Võ Quảng): mầm non lim dim nhìn mây bay, mưa phùn, lá rụng, chú thỏ vội chạy nấp; xuân đến, mầm bật vỏ đứng dậy, khoác áo xanh.
Câu 2 (trang 82): Từ ngọn và từ gốc trong mỗi câu dưới đây mang nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?
a. ngọn: Bầy chim ríu rít làm tổ trên ngọn cây. / Ngọn lửa bập bùng xua đi cái lạnh đầu đông. / Những ngọn núi ẩn hiện trong mây trời.
b. gốc: Ông tôi mới trồng thêm 5 gốc cam ở góc vườn. / Các bạn nhỏ ngồi chơi dưới gốc cây đa đầu làng. / Nhiều người gốc Việt đã về Việt Nam làm việc.
Trả lời: Nghĩa gốc của ngọn là phần trên cùng của cây; của gốc là phần dưới thân cây, sát đất.
- ngọn cây: nghĩa gốc; ngọn lửa: nghĩa chuyển (phần trên cùng của đám lửa); ngọn núi: nghĩa chuyển (đỉnh núi).
- 5 gốc cam: nghĩa chuyển (dùng để đếm cây); gốc cây đa: nghĩa gốc; gốc Việt: nghĩa chuyển (nguồn gốc, tổ tiên).
Câu 3 (trang 82): Đặt câu để phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của mỗi từ dưới đây:
lá; nụ.
Trả lời:
- lá – nghĩa gốc: Chiếc lá bàng đỏ rơi xuống sân trường. Nghĩa chuyển: Bạn Minh cẩn thận gấp lá cờ sau buổi chào cờ.
- nụ – nghĩa gốc: Cây bưởi nhà em đã ra những nụ hoa trắng muốt. Nghĩa chuyển: Nụ cười của bé Na làm cả nhà vui lây.
Câu 4 (trang 82): Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi.
Đoạn văn (Theo Kao Sơn) kể đêm Trung thu bên bà; từ bà có ở bốn chỗ: (1), (3), (4) là câu kể về bà, (2) là lời bà gọi cháu.
a. Từ bà ở vị trí nào được dùng để xưng hô?
b. Trong đoạn văn, còn danh từ nào cũng được dùng để xưng hô?
Trả lời:
- a. Vị trí (2): bà tự gọi mình là bà khi nói với cháu. Các vị trí còn lại chỉ dùng để kể về nhân vật.
- b. Danh từ cháu: bà gọi bạn nhỏ là cháu, bạn nhỏ cũng tự xưng cháu khi trả lời bà.
Câu 5 (trang 83): Tìm đại từ thay thế phù hợp thay cho mỗi bông hoa.
Đoạn văn (Theo Vũ Hùng) giới thiệu một đồng cỏ xa xôi trên cao nguyên. Ba chỗ có bông hoa:
– Nơi ✿ có một dòng suối trong như pha lê…
– Muốn tới ✿ phải vượt qua những cánh rừng…
– Muông thú gọi ✿ là làng Hươu.
Trả lời: Bông hoa 1: ấy (hoặc này). Bông hoa 2: đây (hoặc đó). Bông hoa 3: đó. Các đại từ này thay cho đồng cỏ, giúp tránh lặp từ.
Ôn tập tiết 5 (trang 83, 84)
Câu 1 (trang 83): Đọc câu chuyện dưới đây và trả lời câu hỏi.
Truyện Tôi sống độc lập từ thuở bé (Theo Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí): mẹ đưa ba anh em dế ra ở riêng trong những hang đất mẹ làm sẵn; dế út ở lại một mình, xem khắp hang rồi ra cửa cất tiếng gáy.
a. Ba anh em dế được mẹ giảng giải thế nào về tục lệ lâu đời của họ nhà dế?
b. Chú dế út có cảm nghĩ thế nào trước việc mẹ cho ra ở riêng? Lúc theo mẹ đi trên đường; Lúc được mẹ dắt vào chỗ ở riêng.
c. Vì sao chú dế út thầm cảm ơn mẹ?
d. Em có nhận xét gì về tính cách của chú dế út qua đoạn kết của câu chuyện?
Trả lời:
- a. Phải sống riêng từ nhỏ để sớm quen tự kiếm ăn, không dựa dẫm vào ai.
- b. Trên đường đi, dế út “tấp tểnh, khấp khởi, nửa lo nửa vui”. Vào chỗ ở riêng, chú không buồn mà thấy dễ chịu vì hang thoáng mát.
- c. Vì mẹ đã lặng lẽ làm sẵn cho mỗi con một cái hang gọn gàng, lại để cỏ non cho út ăn mấy ngày đầu. Út hiểu tình thương của mẹ.
- d. Chú xem hang thật kĩ, rồi đứng ngắm trời, vỗ cánh, gáy vang. Em thấy chú tự tin, yêu đời, mạnh dạn, thích tự lập.
Câu 2 (trang 84): Kể thêm một đoạn cho câu chuyện Tôi sống độc lập từ thuở bé theo tưởng tượng của em.
G: Có thể kể diễn biến tâm trạng của chú dế út trong đêm đầu tiên xa mẹ, xa các anh.
Trả lời: Đoạn kể mẫu: Đêm xuống, cái hang ban ngày mát mẻ là thế giờ tối om. Ngoài kia, ếch nhái kêu ộp oạp, gió lùa qua ngọn cỏ xào xạc. Tôi nhớ hơi ấm của mẹ, nhớ hai anh nằm sát bên mình, mắt cứ mở thao láo. Rồi tôi nhớ lời mẹ dặn phải biết tự lo cho mình. Nghĩ thế, lòng tôi nhẹ hẳn và tôi thiếp đi lúc nào không biết.
Đánh giá giữa học kì 1: A. Đọc (trang 85–87)
Phần I. Đọc thành tiếng – bài Vườn mặt trời, quả mặt trăng (Phan Thị Thanh Nhàn)
Bài thơ 5 khổ tả vườn chôm chôm, vườn táo trĩu quả. Em đọc nhịp đều rồi trả lời 3 câu hỏi.
Câu 1 (trang 85): Vườn cây trái được tác giả so sánh với những hình ảnh nào? Nêu tác dụng của những hình ảnh so sánh đó.
Trả lời: Chùm chôm chôm đỏ được ví như những mặt trời tỏa tia sáng; quả táo vàng được ví với mặt trăng: “Dịu như mặt trăng mềm mại”. Nhờ so sánh, em hình dung quả chín thật rực rỡ, lung linh; khu vườn như một thế giới kì diệu.
Câu 2 (trang 85): Những từ ngữ nào cho thấy đối với con người, vườn cây trái rất thân thiện, đáng yêu?
Trả lời: Các từ: xoè, mời mọc, đung đưa (trái cây như vẫy gọi); mát, dịu, mềm mại (quả hiền hoà); ríu rít (tiếng cười vui).
Câu 3 (trang 85): Tác giả đã có cảm nghĩ thế nào khi đi trong vườn cây? Vì sao?
Trả lời: Tác giả thấy khu vườn huyền ảo, thơm ngát; mỗi bước đi lại muốn cảm ơn trời, đất, cây cối và người làm vườn. Vì nhờ thiên nhiên và công sức người trồng, tác giả mới có quả chín cầm trên tay.
Phần II. Đọc hiểu – bài Cánh đồng vàng (Theo Nguyễn Trọng Tạo)
Bạn nhỏ ngồi trên đê ngắm cánh đồng lúa chín lúc hoàng hôn, tưởng như nghe lúa trò chuyện và thấy mình cũng chín cùng cánh đồng.
Câu 1 (trang 87): Bạn nhỏ ngắm cánh đồng vào thời gian nào trong ngày? Chọn đáp án đúng.
A. Buổi sáng
B. Buổi trưa
C. Buổi chiều
D. Buổi tối
Trả lời: Chọn C. Bài nhắc tới nắng chiều và mặt trời đang lặn.
Câu 2 (trang 87): Cánh đồng lúa hiện ra như thế nào qua cảm nhận của bạn nhỏ khi ngồi trên đê?
– Về màu sắc
– Về âm thanh
– Về sự chuyển động, phát triển
Trả lời:
- Màu sắc: vàng rực trong nắng chiều, đổi từ vàng chanh sang vàng cam, rồi vàng chói.
- Âm thanh: xôn xao; lúa kêu nhau đừng chen, giục nhau chín, thì thầm hỏi chuyện bạn nhỏ.
- Chuyển động: lúa như chen nhau mà chín; mặt trời xuống thấp thì cánh đồng như dâng lên, trải rộng, bập bềnh.
Câu 3 (trang 87): Tìm trong bài những từ ngữ tả màu sắc của cánh đồng lúa.
Trả lời:
| Từ tả màu lúa | vàng, vàng rực, vàng chanh, vàng cam, vàng chói |
Câu 4 (trang 87): Trong bài, cây lúa được nhân hoá bằng những cách nào?
Trả lời: Hai cách: dùng từ chỉ hoạt động của người cho lúa (chen lấn, kêu lên, thúc giục, thì thầm); để lúa nói như người và trò chuyện với bạn nhỏ.
Câu 5 (trang 87): Nêu tác dụng của biện pháp nhân hoá trong việc miêu tả đồng lúa đang chín.
Trả lời: Cánh đồng trở nên sống động, gần gũi; lúa giống một đám bạn nhỏ háo hức muốn lớn nhanh.
Câu 6 (trang 87): Theo em, vì sao bạn nhỏ cảm thấy mình bập bềnh trên con thuyền giữa biển màu vàng?
Trả lời: Vì khi mặt trời xuống thấp, màu vàng của lúa như dâng lên, trải mênh mông như mặt nước, lúa lại gợn theo gió. Ngồi trên đê giữa cánh đồng ấy, bạn thấy con đê như chiếc thuyền trôi giữa biển lúa.
Câu 7 (trang 87): Qua cách quan sát, cảm nhận về cánh đồng lúa đang chín, em thấy bạn nhỏ là người thế nào?
Trả lời: Bạn nhỏ quan sát tinh, giàu tưởng tượng, biết lắng nghe thiên nhiên và rất yêu quê hương.
Câu 8 (trang 87): Em hiểu thế nào về câu “Hoà nhập vào hạnh phúc lớn lao của người khác, bản thân ta sẽ hạnh phúc.”?
Trả lời: Khi ta biết vui cùng niềm vui của mọi người, niềm vui ấy cũng thành của ta. Mùa lúa chín là niềm vui chung của cả làng; bạn nhỏ hoà mình vào đó nên thấy lòng rộn ràng.
Câu 9 (trang 87): Tìm nghĩa của từ chín trong mỗi câu dưới đây:
a. Hoà nhập với cánh đồng, tôi có niềm vui của lúa chín vàng.
b. Một nghề cho chín còn hơn chín nghề.
c. Ăn chín, uống sôi.
Nghĩa: (1) (thức ăn) được nấu nướng kĩ, đến độ ăn được; (2) (quả) ở vào giai đoạn phát triển đầy đủ nhất, thường có màu đỏ hoặc vàng, có hương thơm, vị ngon; (3) thành thục, am hiểu đầy đủ mọi khía cạnh.
Trả lời: a – (2). b – (3), ứng với từ chín thứ nhất; chín thứ hai là số 9. c – (1).
Câu 10 (trang 87): Đặt câu với từ chín theo 1 trong 3 nghĩa nêu ở bài tập 9.
Trả lời: Nghĩa (1): Mẹ dặn rau phải luộc chín rồi mới ăn. Nghĩa (2): Mấy quả na trong vườn ngoại đã chín thơm. Nghĩa (3): Chú Ba theo nghề mộc lâu năm nên tay nghề rất chín.
Đánh giá giữa học kì 1: B. Viết (trang 87)
Câu 1 (trang 87): Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
Đề 1: Viết bài văn kể sáng tạo một câu chuyện đã học ở chủ điểm Thế giới tuổi thơ.
Đề 2: Viết bài văn tả một cảnh đẹp ở một nơi em đã từng đến hoặc nhìn thấy qua tranh ảnh, ti vi,…
Trả lời:
- Đề 1: chọn truyện như Cánh đồng hoa, Bộ sưu tập độc đáo. Có thể đóng vai nhân vật, thêm lời thoại, cảm xúc hoặc đổi kết thúc, nhưng giữ đúng ý chính của truyện.
- Đề 2: mở bài giới thiệu cảnh; thân bài tả bao quát rồi từng phần, dùng so sánh, nhân hoá, từ chỉ màu sắc, âm thanh; kết bài nêu tình cảm.
Bài văn tham khảo (Đề 2): Hè năm ngoái, em được theo bố mẹ ra biển Sầm Sơn. Buổi sáng sớm, mặt biển còn phủ một lớp sương mỏng như tấm voan. Rồi ông mặt trời đỏ ối nhô lên ở chân trời, rải ánh vàng lấp lánh trên những con sóng. Từng đợt sóng bạc đầu nối nhau chạy vào bờ, vỗ ì oạp rồi rút ra, để lại trên cát những vỏ ốc nhỏ xinh. Mấy chú hải âu chao liệng trên đầu sóng. Em đứng ngắm mãi không chán và mong hè này lại được trở về đó.