Tiền lệ là việc đã xảy ra từ trước, rồi được người sau lấy làm cái lệ, làm khuôn để xử những việc giống thế. Tra “tiền lệ nghĩa là gì” trong từ điển, bạn sẽ gặp đúng ý ấy. Hay gặp nhất là các cụm tạo tiền lệ, phá vỡ tiền lệ và chưa có tiền lệ, tức chưa từng xảy ra lần nào.
Ai muốn hiểu rõ khái niệm phép vua thua lệ làng có thể đọc thêm cách giải thích kèm ví dụ dễ nhớ.
| Nghĩa ngắn | Việc đã có trước, được dựa vào để làm theo hoặc xử theo về sau |
| Gốc từ | Hán Việt 前例: tiền (trước) + lệ (mẫu, thói thường) |
| Loại từ | Danh từ |
| Sắc thái | Trung tính; tốt hay xấu tùy việc được lấy làm khuôn |

Chữ tiền lệ ghép từ đâu?
Chữ tiền (前) ở đây là “trước”, cùng nghĩa với tiền bối, tiền đề, tiền kiếp. Không dính gì tới đồng tiền trong túi. Chữ lệ (例) Thiều Chửu giảng là lấy cái này làm mẫu mực cho cái kia; họ của nó gồm thể lệ, điều lệ, luật lệ, ngoại lệ. Từ điển Trần Văn Chánh còn ghi thêm nghĩa “thí dụ” và nghĩa “thói quen”.
Ghép lại, tiền lệ là “cái mẫu có từ trước”. Người Việt còn dùng chữ lệ trơn trong lời ăn tiếng nói rất quen: lệ làng, thành lệ, phá lệ. Câu “phép vua thua lệ làng” cho thấy cái lệ đã thành nếp thì đôi khi còn mạnh hơn cả luật viết.
Cần phân biệt với chữ lệ là nước mắt (淚) trong giọt lệ, rơi lệ. Hai chữ đọc giống nhau nhưng là hai chữ Hán khác hẳn.
Việc cũ thành khuôn cho việc sau
Từ điển của Viện Ngôn ngữ học xếp tiền lệ là danh từ, chỉ việc xảy ra từ trước và tạo thành cái lệ cho những việc về sau. Wiktionary tiếng Việt giảng sát hơn một chút: việc đã xảy ra và đã được giải quyết, dùng làm dẫn chứng cho những việc tương tự. Điểm chung là có hai lần: một việc đã qua, và một việc mới đang soi vào nó.
Từ này hay đi theo vài cụm cố định:
- Tạo tiền lệ: làm một việc mà sau này người khác có cớ đòi được như thế. Cho một bạn nộp bài trễ không trừ điểm sẽ tạo tiền lệ cho cả lớp.
- Phá vỡ tiền lệ: làm khác hẳn cách vẫn làm. Đội bóng tỉnh lẻ lần đầu vô địch, phá vỡ tiền lệ mấy chục năm.
- Chưa có tiền lệ, chưa từng có tiền lệ: chưa từng xảy ra. Một đợt nắng nóng chưa có tiền lệ.
- Theo tiền lệ: làm như lần trước đã làm. Theo tiền lệ, buổi lễ tổng kết vẫn tổ chức ở sân trường.
Tiền lệ không mang sẵn nghĩa xấu. Người ta nói “tiền lệ tốt” cũng như “xóa bỏ một tiền lệ xấu”. Nhưng trong câu nói thường, “tạo tiền lệ” thường đi kèm lời e ngại, vì ai cũng biết một lần châm chước dễ thành mười lần.
Tiền lệ pháp và án lệ có giống nhau?
Trong luật học, tiền lệ pháp là việc dùng bản án đã xử làm căn cứ để xử những vụ có tình tiết tương tự. Đây là nguồn luật quan trọng ở các nước theo hệ thống thông luật như Anh, Mỹ; tiếng Anh gọi là precedent.
Ở Việt Nam, dạng tiền lệ này được gọi là án lệ. Đó là những lập luận, phán quyết trong bản án đã có hiệu lực, được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao lựa chọn và Chánh án công bố; thẩm phán phải nghiên cứu, áp dụng khi gặp vụ việc tương tự. Như vậy án lệ là một loại tiền lệ, còn tiền lệ thì rộng hơn nhiều, dùng được cho cả chuyện nhà, chuyện lớp.
Tiền lệ, thông lệ, lệ thường khác nhau ra sao?
| Từ | Nét chính | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tiền lệ | Một việc cụ thể đã xảy ra, được viện ra để làm theo | Lần trước đã cho nghỉ, giờ thành tiền lệ |
| Thông lệ | Lệ thường, cái vẫn làm đều đặn, không cần chỉ ra lần đầu | Họp phụ huynh đầu năm là thông lệ |
| Án lệ | Bản án được công bố làm khuôn cho tòa xét xử | Tòa áp dụng án lệ về hợp đồng |
| Ngoại lệ | Trường hợp nằm ngoài lệ chung | Quy định này không có ngoại lệ |
Gần nghĩa với tiền lệ còn có tấm gương, mẫu, khuôn (khi nói việc làm theo). Từ đối lập về ý là chưa từng có, độc nhất, lần đầu. Thông lệ và tiền lệ hay bị dùng lẫn: thông lệ đã là nếp quen, còn tiền lệ có thể chỉ là một lần duy nhất nhưng đủ để người sau dựa vào. Muốn hiểu kĩ cái khung mà các lệ đặt ra, có thể đọc thêm bài những khuôn phép cộng đồng ngầm đồng thuận và bài chữ nguyên tắc 原則 trong đời thường.
Một chỗ dễ dùng sai: viết “tiền lệ chưa từng có” là thừa ý, vì tiền lệ đã có nghĩa là việc từng có. Viết gọn “chưa có tiền lệ” là đủ.
Tạo tiền lệ, tiền lệ xấu và chữ precedent
Tạo tiền lệ nghĩa là gì?
Là làm một việc lần đầu khiến người khác có lý do đòi được đối xử như thế ở những lần sau. Ví dụ, sếp duyệt cho một người làm việc ở nhà cả tuần thì những người khác có thể viện vào đó để xin tương tự.
Chưa có tiền lệ là gì?
Là chưa từng xảy ra trước đây, nên không có lần nào để so hay để làm theo. Báo chí hay dùng cho thời tiết, kỉ lục thể thao hoặc một quyết định mới hẳn.
Tiền lệ tiếng Anh là gì?
Danh từ là precedent; “tạo tiền lệ” là set a precedent. “Chưa có tiền lệ” thường dịch bằng tính từ unprecedented.
Tiền lệ xấu là gì?
Là một việc sai hoặc thiếu công bằng đã được để qua, khiến người sau làm theo. Chẳng hạn một lần cho qua chuyện đi muộn mà không nhắc nhở có thể thành tiền lệ xấu cho cả tập thể.