Thực thể là cái có sự tồn tại độc lập, tách ra được thành một đơn vị riêng để gọi tên và mô tả. Đó có thể là một con người, một con vật, một công ty, hay một dòng trong bảng dữ liệu. Tùy lĩnh vực mà thực thể nghĩa là gì sẽ được hiểu hẹp lại một chút, nhưng cái lõi “tự nó đứng được” thì không đổi.
| Nghĩa ngắn | Cái tồn tại độc lập, xác định được như một đơn vị riêng |
| Gốc từ | Hán Việt 實體: thực (thật, có thật) + thể (thân, hình thể) |
| Loại từ | Danh từ |
| Tiếng Anh | entity |

Thực thể: cái tự nó đứng được
Thử nhìn quanh lớp học. Cái bàn, chiếc cặp, bạn ngồi cạnh: mỗi thứ là một thực thể, vì có thể chỉ tay vào và nói “cái này”. Còn màu xanh của chiếc cặp, độ cao của cái bàn thì không phải thực thể; chúng là đặc điểm, phải bám vào một thứ khác mới có.
Từ điển tiếng Việt xếp thực thể là danh từ và giảng gọn: cái có sự tồn tại độc lập. Hai chữ “độc lập” là chỗ quan trọng nhất. Thực thể không cần là vật sờ được. Một trường học, một hiệp hội, một quốc gia đều không cầm lên tay được, nhưng vẫn là thực thể vì có ranh giới riêng, có tên riêng, có thể làm chủ một việc.
Người ta cũng nói con người là một thực thể xã hội, ý là mỗi người vừa là một cá nhân riêng biệt, vừa không sống tách khỏi cộng đồng. Câu này hay gặp trong văn nghị luận, khi bàn về con người nhìn từ phía xã hội.
Thực thể trong bảng dữ liệu và trong hồ sơ pháp lý
Phần lớn người tra từ này gặp nó ở sách Tin học hoặc tài liệu công việc. Mỗi ngành mượn chữ thực thể và gắn thêm một điều kiện riêng.
- Cơ sở dữ liệu: thực thể là đối tượng mà ta cần lưu thông tin, như Học sinh, Lớp, Môn học. Mỗi thực thể có các thuộc tính (họ tên, ngày sinh) và nối với thực thể khác qua quan hệ (học sinh thuộc lớp). Sơ đồ vẽ những mối nối này gọi là mô hình thực thể – liên kết, viết tắt ER.
- Luật và kinh doanh: thực thể pháp lý là cá nhân hay tổ chức có quyền và nghĩa vụ riêng, được đứng tên hợp đồng, sở hữu tài sản, nộp thuế. Một công ty là thực thể tách khỏi những người góp vốn vào nó.
- Xử lí ngôn ngữ, máy tìm kiếm: phần mềm “nhận dạng thực thể” dò trong văn bản những cụm chỉ người, nơi chốn, tổ chức, thời gian. Câu “Nguyễn Du sinh ở Nghi Xuân” có hai thực thể: một tên người, một địa danh.
Ở cả ba chỗ, phép thử vẫn là câu hỏi cũ: thứ này có đứng riêng được không, có gọi tên riêng được không. Hỏi được “nó là ai, là cái gì” thì đó là thực thể; còn “nó thế nào” thì đó là thuộc tính.
Thực thể, vật thể, cá thể, chủ thể khác nhau ra sao?
Bốn từ chung chữ thể nên dễ bị đổi chỗ cho nhau.
| Từ | Nhấn vào | Ví dụ |
|---|---|---|
| Thực thể | Tồn tại độc lập, có thể hữu hình hoặc không | Một công ty là một thực thể pháp lý |
| Vật thể | Có hình khối, chiếm chỗ trong không gian | Vật thể bay không xác định |
| Cá thể | Một cá nhân, một con riêng lẻ trong cả loài, cả nhóm | Đàn voi còn khoảng hai mươi cá thể |
| Chủ thể | Bên hành động, bên mang quyền và nghĩa vụ | Học sinh là chủ thể của việc học |
Mọi vật thể đều là thực thể, nhưng chiều ngược lại thì không: một hội khuyến học là thực thể mà chẳng phải vật thể. Cũng đừng lẫn thực thể với thực tế (tình hình đang có thật) hay thực chất (cái bên trong của sự việc). Nếu cần phân biệt kĩ hơn giữa cái cốt lõi và cái bề ngoài, bài chữ bản chất đặt cạnh hiện tượng giải thích riêng.
實體: phần thật và phần thân
Chữ thực (實) có nghĩa là thật, đầy đặn, có thật; cùng họ với sự thật, thực tế, chân thực. Chữ thể (體) là thân, hình thể; gặp lại trong thân thể, thể dục, tập thể. Ghép lại, thực thể là “cái thân có thật”, một khối riêng đang hiện hữu.
Từ này thuộc lớp từ Hán Việt dùng trong sách vở, ít khi xuất hiện trong lời nói hằng ngày. Ở nhà, chẳng ai bảo “con mèo là một thực thể”. Đặt nó vào một bài văn tả cảnh cũng lạc giọng; chữ này hợp với văn nghị luận, sách khoa học và văn bản pháp lý.
Thực thể trong giờ Tin học và trên giấy tờ
Thực thể trong cơ sở dữ liệu là gì?
Là một loại đối tượng cần lưu trữ, như Sách, Bạn đọc, Phiếu mượn trong cơ sở dữ liệu thư viện. Mỗi thực thể thường thành một bảng, mỗi dòng của bảng là một bản ghi cụ thể của thực thể đó.
Thực thể pháp lý là gì?
Là cá nhân hoặc tổ chức được pháp luật công nhận có quyền, nghĩa vụ riêng. Trong luật Việt Nam, tổ chức có tư cách như vậy thường được gọi là pháp nhân; “thực thể pháp lý” là cách dịch sát từ legal entity.
Thực thể và thuộc tính khác nhau thế nào?
Thực thể là “cái gì”, thuộc tính là “nó như thế nào”. Học sinh là thực thể; họ tên, lớp, điểm trung bình là thuộc tính của thực thể ấy.
Thực thể tiếng Anh là gì?
Từ tương ứng là entity. Trong tài liệu kĩ thuật hay gặp entity relationship (quan hệ thực thể) và named entity (thực thể có tên).