Thủ thuật là cách làm khéo léo, dựa vào kĩ thuật hoặc kinh nghiệm, giúp một việc cụ thể xong nhanh và gọn hơn: thủ thuật chỉnh ảnh, thủ thuật gõ phím tắt, thủ thuật nhà nghề. Trong bệnh viện, từ này còn chỉ một can thiệp y khoa nhỏ. Ai tra “thủ thuật nghĩa là gì” thường gặp cả hai nét nghĩa này cùng lúc.
| Nghĩa ngắn | Cách làm khéo, có kĩ thuật hoặc kinh nghiệm để làm một việc có hiệu quả |
| Nghĩa thứ hai | Can thiệp y khoa nhỏ do nhân viên y tế làm bằng tay hoặc dụng cụ |
| Gốc từ | Hán Việt 手術: thủ (tay) + thuật (phép, cách làm) |
| Loại từ | Danh từ |
| Sắc thái | Trung tính, hay đi với lĩnh vực cụ thể: thủ thuật máy tính, thủ thuật Excel |

Thủ thuật: cái khéo của đôi tay
Từ điển tiếng Việt xếp thủ thuật là danh từ và cho nó hai nghĩa. Nghĩa đầu là cách thức tiến hành một động tác cho khéo, có kĩ thuật hoặc có kinh nghiệm, để việc làm ra có hiệu quả. Ví dụ quen nhất là thủ thuật nhà nghề: người thợ lâu năm biết gõ chỗ nào cho chiếc khóa kẹt bật ra, người ngoài nhìn thì tưởng may.
Chữ “thủ” vốn là bàn tay, nên thủ thuật ban đầu gắn với việc tay làm. Dần dần nghĩa rộng ra, sang cả những cái khéo không cần đến tay: thủ thuật chụp ảnh ngược sáng, thủ thuật ghi nhớ từ vựng, thủ thuật sắp xếp tủ quần áo. Trên mạng, cụm thủ thuật máy tính, thủ thuật điện thoại được dùng dày đến mức nhiều trang công nghệ đặt hẳn thành một chuyên mục.
Nghĩa thứ hai thuộc ngành y. Từ điển ghi đây là cách nói khẩu ngữ, chỉ việc can thiệp bằng dụng cụ để chữa bệnh, kiểu phòng thủ thuật, xử lí bằng thủ thuật. Trong bệnh viện, chữ này dùng để phân biệt những can thiệp nhỏ với các ca mổ lớn; việc nào thuộc loại nào do danh mục chuyên môn của ngành y quy định.
Vài câu dùng đời thường:
- Cô chủ nhiệm chỉ cho cả lớp một thủ thuật nhỏ: đọc câu hỏi trước rồi mới đọc đoạn văn.
- Bé bị đứt tay sâu, bác sĩ đưa vào phòng thủ thuật khâu bốn mũi.
- Muốn ảnh chụp món ăn đẹp, có một thủ thuật đơn giản là đặt đĩa gần cửa sổ.
Thủ thuật, thủ đoạn, mẹo và thủ pháp
Bốn từ này cùng nói về “cách làm”, và ba từ trong số đó còn chung chữ thủ. Chỗ khác nằm ở mục đích và ở người chịu tác động.
| Từ | Trọng tâm | Sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Thủ thuật | Cái khéo, cái kĩ thuật để làm việc cho hiệu quả | Trung tính | Thủ thuật cắt ghép video |
| Thủ đoạn | Cách làm nhằm đạt mục đích, thường bằng mưu gian | Chê, tiêu cực | Thủ đoạn lừa đảo qua tin nhắn |
| Mẹo | Cách xoay xở nhỏ, nhanh, do kinh nghiệm mà có | Thân mật, vui | Mẹo bóc trứng không dính vỏ |
| Thủ pháp | Cách làm có chủ ý trong nghệ thuật, văn chương | Trang trọng, chuyên môn | Thủ pháp đối lập trong thơ |
Lẫn nhiều nhất là thủ thuật với thủ đoạn. Nói ai đó “có thủ thuật” là khen họ khéo; nói ai “có thủ đoạn” là nhắc người khác phải dè chừng. Ranh giới mỏng khi thủ thuật bị dùng để dắt mũi người khác: các trang mạng hay gọi những chiêu trò thao túng là “thủ thuật tâm lý”, và từ lúc đó nó đã nghiêng sang phía thủ đoạn, như kiểu những chiêu tán tỉnh bị gọi là PUA.
Thủ pháp thì gần thủ thuật hơn cả, nhưng dành cho người sáng tác. Nhà văn cho nhân vật nhớ lại chuyện cũ giữa mạch kể là dùng thủ pháp đảo thời gian kể lại quá khứ, chẳng ai gọi đó là “thủ thuật hồi tưởng”. Còn những thứ như giao tiếp, làm việc nhóm thì lớn hơn một thủ thuật; đó là kĩ năng mềm cần rèn lâu dài, học vài mẹo không đủ.
Gần nghĩa với thủ thuật còn có bí quyết, ngón nghề, kĩ xảo. Kĩ xảo thiên về tay nghề điêu luyện, còn ngón nghề nghe dân dã, thường đi với “giấu”: thợ cả giấu ngón nghề.
手術 sang Việt Nam thì nhẹ hẳn đi
Chữ Hán của thủ thuật là 手術. Chữ 手 là tay. Chữ 術 là phép, là cách làm có bài bản, gặp lại trong kĩ thuật, nghệ thuật, học thuật, võ thuật. Ghép lại thành “phép làm bằng tay”.
Điều thú vị nằm ở chỗ khác. Trong tiếng Trung, tiếng Nhật và tiếng Hàn, chữ 手術 chủ yếu nghĩa là ca mổ, tức cái người Việt gọi là phẫu thuật. Một số từ điển Hán Việt cũng giảng 手術 là phép chữa bệnh bằng cách mổ xẻ. Vào tiếng Việt, từ này lại mở rộng sang mọi cái khéo trong đời thường, còn trong y khoa thì lùi xuống chỉ những can thiệp nhỏ hơn ca mổ. Người học tiếng Trung nhìn thấy 手術 trên biển bệnh viện mà hiểu theo kiểu Việt “chỉ là thủ thuật thôi” thì dễ hiểu nhẹ đi một việc khá lớn.
Chiều ngược lại cũng cần để ý: gặp chữ “thủ thuật” trong một bài hướng dẫn tin học, đừng dịch máy móc là surgery. Câu “mười thủ thuật Word” mà dịch thành “mười ca phẫu thuật Word” thì người đọc tiếng Anh chỉ biết bật cười.
Thủ thuật trên máy tính, trong bệnh viện và bằng tiếng Anh
Thủ thuật y tế là gì?
Là những can thiệp chữa bệnh bằng tay hoặc dụng cụ, thường nhỏ và nhanh hơn một ca mổ. Việc nào là thủ thuật, việc nào là phẫu thuật được quy định trong danh mục của ngành y tế, không chia theo cảm giác của người bệnh.
Thủ thuật máy tính nghĩa là gì?
Là những cách làm khéo để dùng máy tính nhanh và tiện hơn: phím tắt, cách tìm tệp, cách dọn bộ nhớ. Chúng không đòi hỏi kiến thức lập trình, chỉ cần biết đúng chỗ bấm.
Thủ thuật tiếng Anh là gì?
Nghĩa cách làm khéo thường dịch là trick, tip hoặc technique, như computer tips. Nghĩa y khoa thì dùng procedure, ví dụ a minor procedure cho một thủ thuật nhỏ.
Thủ thuật có phải từ xấu không?
Không. Bản thân từ này trung tính, thậm chí mang ý khen. Nó chỉ nhuốm màu xấu khi cái khéo được dùng để lừa người, và lúc ấy nói “thủ đoạn” mới đúng chữ.