Thính là bột làm từ gạo hoặc ngô rang vàng rồi giã nhỏ, mùi thơm, dùng trộn nem, làm mắm hay làm mồi nhử tôm cá. Từ hình ảnh rắc thính dụ cá, giới trẻ gọi những lời ngọt, những dòng trạng thái bóng gió để gây chú ý với người mình thích là “thính”, và hành động ấy là thả thính. Ngoài ra, thính còn là tính từ chỉ tai, mũi rất nhạy.
| Nghĩa gốc | Bột gạo, ngô rang giã nhỏ, có mùi thơm |
| Nghĩa lóng | Lời nói, hành động tán tỉnh để “câu” sự chú ý |
| Nghĩa tính từ | Nhạy, tinh (thính tai, thính mũi) |
| Cụm hay gặp | Thả thính, dính thính, đớp thính, thính thơm |

Thính vốn là nắm gạo rang thơm
Trước khi lên mạng, thính là thứ có mặt trong bếp. Người ta rang gạo cho thật vàng, có nơi rang cả ngô hay đậu, rồi giã hoặc xay mịn. Hạt gạo rang dậy mùi thơm bùi, nên nắm thính rắc vào đĩa tai heo luộc, đĩa nem thính hay hũ mắm là đủ làm món ăn thơm hẳn lên.
Thính còn một công dụng mà nhà nông nào cũng biết: làm mồi. Thính cám rang được rải xuống ao, xuống đầm để nhử tôm cá tụ lại rồi mới thả vó, quăng chài. Từ điển tiếng Việt ghi sẵn cụm “rang thính, thả thính” theo đúng nghĩa đen này, rất lâu trước khi nó thành tiếng lóng.
Từ cái ao đến bảng tin mạng xã hội chỉ cách một bước liên tưởng. Thả thính trên mạng cũng là rải một thứ gì đó thơm tho (một câu nói ngọt, một tấm ảnh, một dòng trạng thái đa nghĩa) rồi chờ xem “con cá” nào ghé lại. Người được nhắm tới mà xiêu lòng thì gọi là dính thính hay đớp thính.
Nghĩa thứ ba ít liên quan tới hai nghĩa trên: thính là tính từ chỉ giác quan nhạy, như “con chó săn rất thính mũi”, “bà tôi thính tai lắm”. Trong từ Hán Việt, thính 聽 lại có nghĩa là nghe, gặp trong thính giả, thính giác, thính phòng.
Thính, flirt, cưa, bait khác nhau chỗ nào?
| Cách nói | Nghĩa | Mức độ |
|---|---|---|
| Thả thính | Gieo tín hiệu bóng gió, thường đùa vui, có khi gửi cho nhiều người | Nhẹ, chưa cam kết |
| Cưa (cưa cẩm) | Theo đuổi một người cụ thể để tiến tới yêu | Nghiêm túc hơn, kéo dài |
| Flirt | Từ tiếng Anh, tán tỉnh, gần với thả thính | Tương đương |
| Bait (thả bait, cắn bait) | Từ tiếng Anh nghĩa là mồi; dùng thay cho thính trên mạng, có khi chỉ cả nội dung câu tương tác | Rộng hơn chuyện tình cảm |
Nếu muốn hiểu kỹ chữ mượn tiếng Anh, có thể đọc thêm bài giải nghĩa từ flirt và kiểu tán tỉnh bóng gió. Điểm làm thính khác cưa là tính lơ lửng: thả thính có thể chẳng nhắm ai cụ thể, còn cưa thì đã chọn đối tượng.
Chữ thính trong tin nhắn và bình luận
Mỗi câu dưới đây là một hoàn cảnh khác nhau:
- Bình luận dưới ảnh bạn thân: “Caption kiểu này là thả thính ai đây, khai mau.”
- Nhắn tin trêu nhau: “Câu đó thính quá, suýt nữa tớ đớp rồi đấy.”
- Tâm sự của một bạn nữ: “Anh ấy thả thính cả lớp chứ đâu riêng gì mình.”
- Trong nhóm chat: “Hôm nay trời mưa, thính bay ngập mặt, mà chẳng ai rủ đi ăn.”
- Khen một câu tỏ tình khéo: “Thính thơm thế này thì ai mà không dính.”
- Nói về người hay nhận lời ngọt: “Cậu ấy dính thính nhanh lắm, ai khen một câu là đỏ mặt.”
Khi viết văn hay viết bài nghiêm túc, nên thay bằng “tán tỉnh”, “gợi ý tình cảm”, “bày tỏ bóng gió”. Thả thính hợp với lời nói thân mật, bình luận, tin nhắn hơn là bài làm trên lớp.
Thính đi cùng crush, thơ tán và Facebook
Thính hiếm khi đứng một mình. Người ta thả thính cho người mình đang thầm thích, đăng thính bằng thơ, bằng câu nói lái, bằng ảnh kèm dòng chú thích hai nghĩa. Muốn xem thính đi vào thơ ra sao, có tuyển thơ thả thính nhẹ nhàng, dễ thương; còn chuyện thính trên mạng xã hội được kể kỹ ở bài về thói quen thả thính bằng dòng trạng thái Facebook.
Một lưu ý nhỏ về cách nói: “thính” một mình thường là danh từ (một câu thính, thính thơm), còn “thả thính” mới là hành động. Viết “anh ấy thính tôi” nghe lạ tai; người ta nói “anh ấy thả thính tôi”. Và “thính” trong “thính tai” thì không liên quan gì đến chuyện tán tỉnh, đừng để câu “bà nội thính lắm” khiến ai hiểu lầm.
Thả thính mà người kia đớp thật thì chuyện có khi thành màn dí nhau của hai người: nhắn sớm, hỏi khuya, rủ đi đâu cũng có mặt.
Thính thơm, thính ế và chuyện đớp thính
Thả thính là gì?
Là đưa ra lời nói, hành động, dòng trạng thái mang ý tình cảm bóng gió để người khác chú ý, rung động. Cách nói đến từ hình ảnh rải thính làm mồi nhử cá.
Dính thính là gì?
Là đã bị lời tán tỉnh của ai đó làm cho xao xuyến, bắt đầu có cảm tình. “Đớp thính”, “cắn thính” cũng mang nghĩa này, sắc thái hài hước hơn.
Thính trong tình yêu có phải lúc nào cũng nghiêm túc?
Không hẳn. Thính thường mang tính đùa vui, thử phản ứng, nhiều người thả thính rộng mà không định tiến xa. Muốn biết người kia thật lòng hay không, phải nhìn vào hành động lâu dài hơn là vài câu ngọt.
Thả thính tiếng Anh là gì?
Gần nhất là flirt (tán tỉnh). Trên mạng, giới trẻ Việt cũng dùng “bait” theo nghĩa mồi nhử, nhưng từ này rộng hơn, có thể chỉ cả nội dung câu tương tác.