Thiết thực là sát với yêu cầu, sát với những vấn đề có thật trước mắt và đem lại ích lợi cụ thể. Một món quà thiết thực là thứ người nhận dùng được ngay; một đề xuất thiết thực là đề xuất làm được. Nói về người, thiết thực nghĩa là có óc thực tế, nghĩ đến chuyện làm được hơn chuyện cao xa.
| Nghĩa 1 | Sát hợp với yêu cầu, với vấn đề thực tế trước mắt |
| Nghĩa 2 | (Người) có óc thực tế, hành động nhằm vào cái làm được |
| Chữ Hán | 切實: thiết (sát, gần) + thực (thật) |
| Loại từ | Tính từ |
| Trái nghĩa | Viển vông, xa vời, hình thức |

Thiết thực là sát với cái đang cần
Hãy hình dung hai lời đề nghị gửi ban cán sự lớp trước kỳ thi. Một bạn đề nghị “cả lớp cùng cố gắng hơn nữa”. Một bạn khác đề nghị chia nhóm bốn người, mỗi tối ôn một chương, bạn học khá kèm bạn học yếu. Lời thứ hai thiết thực: nó chạm đúng chỗ đang thiếu và ai cũng biết mai phải làm gì.
Từ điển tiếng Việt chia từ này thành hai nét nghĩa:
- Nói về việc, về vật: phù hợp với yêu cầu và những vấn đề có thật trước mắt. Hội phụ huynh chọn tặng học sinh nghèo áo ấm và sách vở, những thứ thiết thực cho mùa đông. Ngược lại có kiểu tính những chuyện cao xa, ít thiết thực.
- Nói về người: có óc thực tế, luôn để ý đến đòi hỏi của thực tế khi hành động. Bà ngoại tôi là người thiết thực: đi chợ ghi sẵn danh sách, không mua thứ gì ngoài tờ giấy ấy.
Hay gặp nhất là các cụm lợi ích thiết thực, quyền lợi thiết thực, ý nghĩa thiết thực, việc làm thiết thực.
Đứng cạnh thực tế, thực dụng, thiết yếu
| Từ | Trọng tâm | Sắc thái |
|---|---|---|
| Thiết thực | Có ích cụ thể, áp dụng được ngay | Khen |
| Thực tế | Bám vào cái đang có thật, không mơ mộng | Trung tính, thường là khen |
| Thực dụng | Chỉ chọn cái có lợi cho mình | Hay mang ý chê |
| Thiết yếu | Cần đến mức không thể thiếu | Trung tính |
| Viển vông, xa vời | Không dựa vào thực tế, khó thành | Chê |
Ba chữ đầu dễ đánh đồng nhau. Một người thực tế biết mình đang ở đâu; người thiết thực còn biến hiểu biết ấy thành việc có ích; còn người thực dụng thì cái ích nào không về tay mình là bỏ qua. Bài hai sắc thái của chữ thực dụng nói rõ vì sao từ này dễ bị nghe thành lời chê. Về chữ thực tế, có thể xem bài người sống thực tế và đi thực tế.
切實: chữ thiết vốn là con dao
Chữ thiết (切) nghĩa gốc là cắt, thái. Từ hình ảnh lưỡi dao áp sát vào vật, chữ này mang thêm nghĩa sát, gần, chạm đúng chỗ. Tiếng Hán có câu bất thiết thực tế (不切實際), nghĩa là không sát thực tế. Họ hàng của nó trong tiếng Việt khá đông: thân thiết, mật thiết, cấp thiết, thiết thân, và thiết yếu — chữ được giảng riêng ở bài thiết yếu khác cần thiết ra sao.
Chữ thực (實) là có thật, đầy đặn, cùng gốc với sự thật, chân thực. Ghép lại, thiết thực là “sát vào cái thật”. Sách tra chữ Hán còn ghi cách đọc thiết thật cho cùng hai chữ này, nhưng tiếng Việt hiện nay gần như chỉ dùng thiết thực.
Khen thiết thực sao cho khỏi sáo
Trong bài văn nghị luận, “thiết thực” là từ được dùng nhiều đến mức nhạt đi. Câu như “Phong trào mang lại ý nghĩa thiết thực” không nói được gì nếu người đọc không biết ý nghĩa ấy là gì. Cách chữa đơn giản: nói ra cái cụ thể ngay sau đó.
- Chưa tốt: Hoạt động thu gom pin cũ rất thiết thực.
- Tốt hơn: Hoạt động thu gom pin cũ thiết thực ở chỗ mỗi lớp nộp được vài cân pin, đủ một chuyến xe chở đi xử lý đúng cách.
Ca dao, tục ngữ về tiền nong cũng là kho ví dụ cho lối sống thiết thực; trang những câu dặn dò chuyện tiêu pha, dành dụm gom lại khá nhiều câu như thế. Một mẹo nhỏ để kiểm tra: nếu bỏ chữ “thiết thực” khỏi câu mà ý không mất gì, thì chữ ấy đang được dùng cho đẹp chứ chưa đúng việc.
Thiết thực trong lời khen, quà tặng và bài văn
Thiết thực tiếng Anh là gì?
Thường dịch là practical: a practical gift (món quà thiết thực), practical benefits (lợi ích thiết thực). Khi nói về đề xuất, kế hoạch, có thể dùng thêm realistic.
Người thiết thực là người thế nào?
Là người nhìn vào việc làm được trước rồi mới tính chuyện xa. Họ ít nói suông, thích có kế hoạch rõ ràng và đo kết quả bằng việc cụ thể.
Ý nghĩa thiết thực là gì?
Là ý nghĩa thấy được trong đời sống, chạm tới nhu cầu có thật của con người, chứ không chỉ để nói cho hay. Chẳng hạn quỹ khuyến học giúp học sinh có tiền mua sách là một việc có ý nghĩa thiết thực.
Viết thiết thực hay thiết thật?
Nên viết thiết thực. “Thiết thật” là một cách đọc khác của cùng chữ Hán, gặp trong sách tra cứu nhưng không còn dùng trong văn bản tiếng Việt thông thường.