Thất thủ là để mất một nơi hiểm yếu mình đang canh giữ (thành trì, đồn lũy, kinh đô) vào tay đối phương. Đây là động từ gốc Hán, thường gặp trong sách sử và văn chương cũ, như “kinh thành thất thủ”. Lên sân bóng, nét nghĩa ấy nới ra: đội chủ nhà để thua ngay trên đất của mình.
| Nghĩa ngắn | Không giữ được, để nơi mình phòng thủ rơi vào tay đối phương |
| Gốc từ | Hán Việt 失守: thất (mất) + thủ (giữ) |
| Loại từ | Động từ, sắc thái cũ, trang trọng |
| Trái nghĩa | Giữ vững, cố thủ, tử thủ |

Thất thủ là mất chỗ mình đang giữ
Hai chữ ghép lại rất gọn. Thất (失) là mất, để lọt khỏi tay, cũng là chữ trong thất lạc, thất hứa, thất vọng. Thủ (守) là giữ, canh giữ, có trong phòng thủ, trấn thủ, thủ thành, thủ môn. Mất cái đang giữ: thất thủ.
Chỗ đáng để ý là chữ “đang giữ”. Một đội quân đi đánh rồi thua thì gọi là thua trận, bại trận. Thất thủ chỉ dùng khi bên mình vốn ở thế giữ: có thành để giữ, có cửa ải để canh, rồi không giữ nổi. Trong tiếng Hán, 失守 cũng đi với những chữ như biên ải, trận địa, thành phòng, nghĩa là luôn gắn với một nơi chốn cụ thể.
Chữ kinh trong kinh đô, kinh thành là 京, khác hẳn chữ kinh của kinh sách hay kinh độ; các nghĩa của chữ kinh tách bạch từng nét nghĩa ấy.
Thất thủ nghĩa là gì trong sách và trên báo?
Mục từ này trong từ điển tiếng Việt được ghi là động từ, kèm nhãn từ cũ, chỉ việc một nơi hiểm yếu bên mình canh giữ bị bên kia chiếm mất. Từ điển mở Wiktionary giảng gần như vậy: giữ không nổi nên lọt vào tay bên kia. Ví dụ quen nhất là kinh thành thất thủ, đồn bốt bị thất thủ.
Chủ ngữ của thất thủ thường là nơi chốn chứ không phải người: thành thất thủ, kinh đô thất thủ, cửa ải thất thủ. Khi nói về người, ta hay đổi sang “để thành thất thủ” hoặc “để mất thành”.
Báo thể thao mượn từ này khá nhiều. Một đội bóng thua trên sân nhà được tả là “thất thủ trên sân nhà”, vì sân nhà chính là “thành” mà đội chủ phải giữ. Lời nói vui hằng ngày còn kéo nghĩa xa hơn: Đã tự hứa giảm cân, đi ngang hàng bánh mì nóng là thất thủ ngay. Ở đây “thành” là quyết tâm của chính mình.
Khi kinh đô Huế thất thủ
Người Huế nhắc chữ này bằng một ngày giỗ chung. Đêm 22 rạng sáng 23 tháng Năm năm Ất Dậu (tức ngày 5/7/1885), quân triều đình do Tôn Thất Thuyết chỉ huy đánh vào đồn Mang Cá và Tòa Khâm sứ của Pháp. Trận đánh không thành, quân Pháp tràn vào kinh thành, người chết rất nhiều. Sử gọi biến cố ấy là Kinh đô thất thủ; vua Hàm Nghi rời kinh thành và chiếu Cần Vương ra đời sau đó.
Từ đó, ngày 23 tháng Năm âm lịch thành ngày cúng âm hồn của cả thành phố. Năm 1894, dưới triều Thành Thái, triều đình cho lập đàn Âm Hồn gần cửa Quảng Đức để tế những người đã mất. Một từ trong sách sử, ở Huế, gắn với mâm cúng trước ngõ của từng nhà.
Ngoài Bắc, sử cũng ghi thành Hà Nội thất thủ năm 1882 và Tổng đốc Hoàng Diệu tự vẫn để không phải trao thành. Trong những câu chuyện như vậy, “thất thủ” bao giờ cũng nặng hơn một trận thua: nó là mất đất, mất chỗ đứng.
Thất thủ, thất thế, thất thu khác nhau thế nào?
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Thất thủ | Mất nơi mình phòng thủ vào tay đối phương | Thành Hà Nội thất thủ |
| Thất thế | Mất thế mạnh, rơi vào thế bất lợi | Hiệp hai, đội khách thất thế |
| Thất bại | Không đạt được điều mong muốn, thua | Thí nghiệm thất bại lần đầu |
| Thất thu | Mùa màng hoặc nguồn thu bị giảm, mất | Năm lụt, nông dân thất thu |
| Giữ vững, cố thủ (trái nghĩa) | Giữ chắc nơi phòng thủ, không để mất | Cố thủ trong thành chờ viện binh |
Thất thu và thất thủ chỉ cách nhau một dấu hỏi, nên gõ vội rất dễ lẫn. Thất bại thì rộng hơn hẳn; muốn xem từ này được hiểu thế nào trong học tập và đời sống, có bài giải nghĩa chữ thất bại cho học trò. Gần nghĩa với thất thủ còn có mất thành, thất hãm (ít dùng), lọt vào tay giặc.
Cả nhóm “thất…” đều mang chữ 失 nên nghe nặng nề, trang trọng. Đó cũng là nét chung của nhiều từ mượn tiếng Hán, xem thêm ở bài vì sao từ gốc Hán nghe trang trọng. Viết “đội nhà thất thủ” là đang mượn giọng sử sách để kể một trận bóng.
Một lỗi hay gặp: viết “anh ấy thất thủ kì thi”. Kì thi không phải nơi để giữ, nên câu đúng là “anh ấy thi trượt” hoặc “thất bại ở kì thi”.
Thất thủ ở kinh thành, trên sân cỏ và trong lời đùa
Kinh thành thất thủ là gì?
Là kinh đô bị đối phương đánh chiếm, triều đình không giữ được. Ở Việt Nam, cụm này hay dùng để chỉ biến cố ở Huế năm 1885, khi kinh thành rơi vào tay quân Pháp.
Thất thủ có phải từ Hán Việt không?
Có. Thất thủ là cách đọc Hán Việt của 失守, ghép từ thất (mất) và thủ (giữ). Trong tiếng Trung, từ này cũng dùng cho biên ải, trận địa bị mất.
Thất thủ tiếng Anh là gì?
Khi nói thành trì bị chiếm, tiếng Anh thường dùng động từ fall (the city fell) hoặc fail to defend. Với nghĩa thua trên sân nhà, báo tiếng Anh hay viết lose at home.
Nói “thất thủ trước món ngon” có sai không?
Không sai nếu là lời nói vui trong trò chuyện. Người nói ví quyết tâm của mình như một tòa thành và tự nhận đã để nó bị “chiếm”. Trong bài văn nghiêm túc thì nên dùng từ khác, như “không cưỡng lại được”.