Thẫn thờ là trạng thái ngẩn ngơ, đờ người ra, mất hết vẻ nhanh nhẹn thường ngày, hay gặp khi người ta vừa nhận một tin dữ, vừa trải qua một mất mát hay một cú hẫng lớn. Người thẫn thờ vẫn ngồi đó, mắt vẫn mở, nhưng tâm trí như đã đi đâu mất. Đảo hai tiếng thành thờ thẫn thì nghĩa không đổi.
| Nghĩa ngắn | Ngẩn ngơ, đờ đẫn, như mất hết vẻ linh hoạt |
| Loại từ | Tính từ; hay đứng sau động từ: ngồi thẫn thờ, đứng thẫn thờ |
| Cấu tạo | Từ láy âm đầu (th – th); dạng đảo: thờ thẫn |
| Gần nghĩa | Ngẩn ngơ, bần thần, đờ đẫn |
| Hay đi với | Ánh mắt, vẻ mặt, dáng ngồi |

Người thẫn thờ trông ra sao?
Dễ nhận ra nhất là đôi mắt. Mắt nhìn vào một điểm nào đó, có khi là bức tường, có khi là khoảng trống ngoài cửa sổ, nhưng không thực sự nhìn gì. Gọi tên thì phải gọi đến lần thứ hai mới quay lại. Tay đang làm dở việc gì thì dừng giữa chừng, chiếc thìa cầm lên rồi lại đặt xuống.
Từ điển giải thích thẫn thờ là ở trạng thái như ngẩn ngơ, mất hết vẻ linh hoạt, nhanh nhẹn. Cái làm người ta thẫn thờ thường đến từ bên ngoài và đến đột ngột: tin người thân ốm nặng, kết quả thi khác hẳn mong đợi, một cuộc chia tay không báo trước. Cũng có khi chỉ vì mệt rã rời sau một ngày quá dài.
Một điểm nhỏ mà quan trọng: thẫn thờ tả một lúc, không tả một tính. Ta nói “chiều nay cô ấy ngồi thẫn thờ”, chứ không nói “cô ấy là người thẫn thờ”. Muốn chê ai hay lơ đãng thì đã có những chữ khác như đãng trí, lơ đễnh. Nếu trạng thái ấy kéo dài nhiều ngày, đi kèm mất ngủ, bỏ ăn, thì nên nói chuyện với người thân hoặc tìm đến chuyên gia tâm lý.
Thẫn thờ đứng cạnh bần thần, ngẩn ngơ, thơ thẩn
| Từ | Sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|
| Thẫn thờ | Đờ ra, mất hồn, thường sau một cú sốc hay nỗi buồn | Nghe tin, bà ngồi thẫn thờ bên hiên |
| Bần thần | Nặng người, kém linh hoạt vì mệt hoặc đang lo nghĩ | Thức trắng ôn thi, sáng ra bần thần cả người |
| Ngẩn ngơ | Như mất khả năng phản ứng; cũng dùng khi say mê, sững sờ trước cái đẹp | Ngẩn ngơ trước cánh đồng hoa cải |
| Đờ đẫn | Mức nặng hơn: gần như không còn phản ứng gì | Mắt đờ đẫn sau ba đêm không ngủ |
| Thơ thẩn | Đi lại chậm, lặng lẽ, suy nghĩ vẩn vơ; không nhất thiết buồn | Thơ thẩn dạo quanh hồ lúc chiều muộn |
Thẫn thờ và thơ thẩn nghe na ná nhưng một bên là đờ ra tại chỗ, một bên là đi lang thang với đầu óc vẩn vơ. Trái nghĩa với thẫn thờ là những từ chỉ sự tỉnh táo, nhanh nhạy: hoạt bát, linh lợi, lanh lẹ.
Dấu ngã ở tiếng đầu hay bị gõ nhầm thành dấu hỏi; cách viết đúng có ở bài thẩn thờ hay thẫn thờ.
Đặt chữ thẫn thờ vào câu văn
Trong văn miêu tả tâm trạng, thẫn thờ là chữ đắt vì nó cho thấy nỗi buồn qua dáng người chứ không cần gọi tên nỗi buồn. Vài câu ở những hoàn cảnh khác nhau:
- Còi mãn cuộc vang lên, cậu thủ môn vẫn đứng thẫn thờ giữa khung thành.
- Con mèo mất tích đã ba hôm, chiều nào em bé cũng thẫn thờ nhìn ra ngõ.
- Bà cụ thờ thẫn đứng ở bến xe rất lâu sau khi chuyến xe đưa con về thành phố đã chạy.
- Đọc xong tin nhắn, chị đặt điện thoại xuống, ánh mắt thẫn thờ như vừa đánh rơi thứ gì.
Thẫn thờ hay đi sau một cú hẫng: điều mình chờ đợi không đến, hoặc đến theo cách không ngờ. Cảm giác đó được giải thích kĩ hơn ở bài về cảm giác hụt hẫng khi kỳ vọng sụp đổ. Khi viết, đừng ghép thẫn thờ với “vui vẻ” hay “hào hứng”; câu “em thẫn thờ vui sướng” nghe lạc hẳn, vì chữ này luôn kéo theo một khoảng trống.
Ánh mắt thẫn thờ và vài cách nói quanh nó
Ánh mắt thẫn thờ là ánh mắt thế nào?
Là ánh mắt nhìn mà như không thấy, dừng lâu ở một điểm, thiếu vẻ tinh anh thường ngày. Văn miêu tả hay dùng cụm này để cho thấy nhân vật đang choáng váng hoặc buồn rã rời.
Thờ thẫn có đúng không?
Đúng. Thờ thẫn là dạng đảo của thẫn thờ, từ điển ghi hai cách nói như nhau. Thẫn thờ thông dụng hơn; thờ thẫn hay gặp trong văn, thơ vì cần vần hoặc nhịp.
Thẫn thờ là từ láy hay từ ghép?
Là từ láy, láy âm đầu “th”. Hai tiếng không tách ra dùng riêng với nghĩa ấy, và nghĩa của cả từ nằm ở sự kết hợp chứ không cộng từ nghĩa từng tiếng.
Thẫn thờ tiếng Anh là gì?
Có thể dịch là dazed hoặc in a daze. Ánh mắt thẫn thờ thường dịch là a blank stare hay a vacant look.