Tham vấn là hỏi hoặc đưa ra ý kiến để người khác tham khảo, thường về một việc mang tính chuyên môn, như “cơ quan tham vấn cho chính phủ”. Trong tâm lý học, tham vấn còn chỉ quá trình nhà chuyên môn lắng nghe, đồng hành để người gặp khó khăn tự hiểu vấn đề của mình. Tham vấn và tư vấn nghe na ná, dùng chung được trong nhiều câu, nhưng nghĩa không trùng hẳn.
| Nghĩa | Hỏi, góp ý kiến để tham khảo, nhất là về chuyên môn |
| Loại từ | Động từ (cũng dùng như danh từ: “buổi tham vấn”) |
| Gốc từ | Từ Hán Việt: tham (dự vào) + vấn (hỏi) |
| Sắc thái | Trang trọng, hay gặp trong văn bản hành chính, tâm lý, giáo dục |

Tham vấn nghĩa là gì theo từ điển?
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) giải thích tham vấn là hỏi hoặc đưa ra ý kiến để tham khảo, thường về vấn đề có tính chất chuyên môn. Như vậy từ này có hai chiều. Một chiều là đi hỏi: “Bộ đã tham vấn các chuyên gia trước khi ban hành quy định”. Chiều kia là người được hỏi góp ý: “Hội đồng có nhiệm vụ tham vấn cho nhà trường về chương trình học”.
Mấy năm gần đây, nghĩa thứ ba trở nên quen thuộc nhờ các phòng tâm lý học đường: tham vấn tâm lý. Ở nghĩa này, tham vấn là cuộc trò chuyện có phương pháp giữa người có chuyên môn (tham vấn viên) và người đang gặp khó khăn (thân chủ). Tham vấn viên không quyết thay, không áp đặt, mà giúp thân chủ nhìn rõ vấn đề rồi tự chọn hướng đi.
Chữ tham, chữ vấn trong tiếng Hán Việt
Tách từng chữ sẽ dễ nhớ nghĩa. Tham là dự vào, góp vào, gặp trong tham gia, tham dự, tham khảo, tham mưu. Vấn là hỏi, gặp trong vấn đáp, chất vấn, phỏng vấn, học vấn. Ghép lại, tham vấn là cùng dự vào việc hỏi han, bàn bạc để tìm ra ý kiến đúng.
Đặt cạnh tư vấn sẽ thấy khác ở chữ đầu: tư cũng là hỏi, bàn, nên tư vấn nghiêng về việc người có hiểu biết trả lời, chỉ dẫn cho người hỏi.
Tham vấn, tư vấn, tham khảo: chọn từ nào cho đúng
| Từ | Nghĩa chính | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tham vấn | Hỏi, góp ý về chuyên môn; trong tâm lý: đồng hành để người kia tự giải quyết | Lấy ý kiến tham vấn cộng đồng; phòng tham vấn học đường |
| Tư vấn | Đưa ra lời khuyên, chỉ dẫn cụ thể | Tư vấn chọn ngành, tư vấn pháp luật |
| Tham khảo | Xem thêm ý kiến, tài liệu để biết rộng hơn | Sách tham khảo, ý kiến tham khảo |
| Hỏi ý kiến | Cách nói thuần Việt, dùng trong đời thường | Hỏi ý kiến bố mẹ |
Trong giới tâm lý, nhiều tài liệu nhấn vào chỗ khác giữa hai cách làm. Tư vấn thường đi thẳng vào lời khuyên cho việc trước mắt. Tham vấn chú trọng giúp người được hỗ trợ tự nhận ra và tự lựa chọn, nên có khi kéo dài nhiều buổi. Dù vậy, ngoài đời hai từ vẫn hay dùng lẫn. Nói “tư vấn tâm lý” hay “tham vấn tâm lý” người nghe vẫn hiểu, chỉ là “tham vấn” sát với cách gọi chuyên môn hơn.
Ngược nghĩa với tham vấn không có một từ đơn tương ứng, nhưng có thể nghĩ tới những kiểu làm việc như độc đoán, tự quyết một mình, tức là làm mà chẳng hỏi ai.
Biết đi hỏi cũng là một bản lĩnh
Đề nghị luận xã hội về lắng nghe, về việc xin lời khuyên hay về sức khỏe tinh thần của tuổi học trò có thể dùng chữ tham vấn khá đắt. Vài ý gợi mở:
- Hỏi ý kiến người hiểu biết không phải là yếu kém. Người khôn biết mình chưa biết gì và tìm đúng người để hỏi.
- Nghe góp ý không có nghĩa là làm theo hết. Tham vấn giúp mình có thêm góc nhìn, quyết định cuối cùng vẫn là của mình.
- Khi buồn bã, áp lực kéo dài, tìm đến phòng tham vấn học đường hay chuyên gia tâm lý là một lựa chọn lành mạnh, như bài giải thích về trị liệu tâm lý đã nói.
Muốn nói rõ hơn về chữ “tâm lý” trong cụm tham vấn tâm lý, bạn có thể đọc bài chiết tự hai chữ tâm và lý.
Những điều hay được hỏi khi gặp chữ tham vấn
Tham vấn tâm lý là gì?
Là hình thức hỗ trợ trong đó tham vấn viên lắng nghe, đặt câu hỏi, giúp người đang gặp chuyện khó khăn về cảm xúc, học tập, gia đình nhìn rõ vấn đề và tự tìm hướng giải quyết. Nhiều trường học có phòng tham vấn tâm lý cho học sinh.
Tham vấn và tư vấn khác nhau ở đâu?
Tư vấn nghiêng về đưa lời khuyên, chỉ dẫn cụ thể. Tham vấn nghiêng về hỏi han, góp ý, hoặc trong tâm lý là giúp người kia tự quyết. Ngoài đời hai từ đôi khi dùng thay nhau.
Tham vấn ý kiến là gì?
Là đi hỏi, lấy ý kiến của người khác (thường là chuyên gia, người dân, các bên liên quan) trước khi quyết định. Ví dụ: dự thảo luật được đưa ra tham vấn ý kiến rộng rãi.
Tham vấn viên là ai?
Là người được đào tạo về tham vấn, thường làm ở trường học, bệnh viện, trung tâm tâm lý. Họ lắng nghe và đồng hành, không phán xét và không quyết định thay người được hỗ trợ.