Tệ là từ dùng để chê: kém, dở, không ra gì (học tệ, mạng tệ), hoặc đối xử không có tình nghĩa (ăn ở tệ với nhau). Ngoài nghĩa tính từ quen thuộc ấy, tệ còn là danh từ chỉ thói xấu lan rộng trong xã hội, là phụ từ khẩu ngữ mang nghĩa “lắm, quá” như trong ngoan tệ, và là cách gọi tắt đồng nhân dân tệ.
| Nghĩa thường gặp | Kém, tồi; không tình nghĩa trong cách đối xử |
| Loại từ | Tính từ, danh từ, phụ từ (khẩu ngữ) |
| Chữ Hán cùng âm | 弊 (điều xấu, điều hại) và 幣 (tiền) |
| Từ ghép hay gặp | Tệ bạc, tệ hại, tồi tệ, tệ nạn, tiền tệ |
| Trái nghĩa | Tốt, hay, tử tế, chu đáo |

Chữ tệ trong tiền tệ và tệ hại
Có hai chữ Hán cùng đọc là tệ, nghĩa cách nhau rất xa, và cả hai đều để lại dấu vết trong tiếng Việt.
Chữ thứ nhất là 幣. Thuở xưa nó chỉ tấm lụa dùng làm quà biếu, sau chỉ của cải rồi chỉ tiền. Họ từ của chữ này toàn chuyện tiền nong: tiền tệ, ngoại tệ, nội tệ, nhân dân tệ. Người Việt nói “tiêu hết mấy nghìn tệ” là đang dùng tệ theo nghĩa này, gọi tắt đồng tiền Trung Quốc.
Chữ thứ hai là 弊, nghĩa là điều xấu, điều có hại, sự gian dối, cũng có nghĩa là rách nát. Chữ Hán có cụm “hữu lợi vô tệ”, nghĩa là có lợi mà không có hại. Các từ tệ hại, tệ đoan mang chính nét nghĩa ấy. Chữ tệ mà ta dùng để chê “dở quá, tệ quá” đi cùng một hướng với chữ 弊: cái gì không tốt, có hại, thì là tệ.
Bốn cách dùng chữ tệ trong lời nói
- Tính từ, nghĩa kém, dở, tồi. Đây là nghĩa nghe nhiều nhất. Mạng hôm nay tệ quá, gọi video cứ đứng hình. Bài kiểm tra lần này làm tệ hơn lần trước.
- Tính từ, nghĩa không có tình nghĩa. Nói về cách cư xử giữa người với người. Đừng ăn ở tệ với người từng giúp mình lúc khó. Nói “anh ấy tệ lắm” trong chuyện yêu đương thường là trách người kia hời hợt, không giữ lời.
- Danh từ, chỉ thói xấu có hại và khá phổ biến. Tệ quan liêu, tệ nghiện rượu, tệ tham nhũng. Nghĩa này gần với tệ nạn; các dạng cụ thể được bàn ở bài các thói xấu gây hại cho cộng đồng.
- Phụ từ khẩu ngữ, nghĩa lắm, quá. Đứng sau tính từ để nhấn mạnh, kể cả tính từ khen. Con bé dạo này ngoan tệ! Trời hôm nay nóng tệ.
Cách thứ tư dễ gây hiểu lầm nhất. Người lớn tuổi khen “đẹp tệ”, “giỏi tệ” là đang khen thật, chữ tệ ở đây chỉ tăng mức độ chứ không mang ý chê.
Tệ, tồi tệ, tệ bạc, tệ hại nặng nhẹ ra sao?
| Từ | Mức độ, sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tệ | Chê chung, dùng nhiều trong văn nói | Món này nấu tệ quá |
| Tồi tệ | Nặng hơn tệ, thường tả tình hình, kết quả rất xấu | Một ngày tồi tệ nhất năm |
| Tệ hại | Xấu đến mức gây tổn thất lớn | Hậu quả tệ hại của việc phá rừng |
| Tệ bạc | Quên ơn, không giữ trọn tình nghĩa | Đối xử tệ bạc với cha mẹ già |
| Dở, kém | Chê nhẹ về năng lực, chất lượng | Hát dở, học kém môn Toán |
Tệ và tồi rất gần nhau; chữ tồi có bài riêng tại nghĩa của chữ tồi và người tồi. Khi nói về cách đối xử, đối lập rõ nhất với tệ là tử tế, chữ được giải nghĩa ở bài lối sống tử tế với người quanh mình.
Một lưu ý khi viết bài văn: “tệ” là chữ của văn nói. Đoạn nghị luận nên chọn từ cụ thể hơn, chẳng hạn kết quả học tập sa sút, thái độ thiếu tôn trọng, chứ viết “bạn ấy rất tệ” thì người chấm chỉ thấy một lời chê chung chung.
Từ ngoan tệ đến sống tệ với nhau
Tệ bạc là gì?
Tệ bạc là quên ơn, không giữ trọn tình nghĩa trước sau với người từng gắn bó hay giúp đỡ mình. Ví dụ: “Thành đạt rồi mà đối xử tệ bạc với người bạn nghèo thuở trước thì ai cũng chê.”
Tệ hại là gì, có nặng hơn tệ không?
Có. Tệ hại chỉ cái xấu đến mức gây thiệt hại lớn, như “một quyết định tệ hại”. Tệ đơn thuần chỉ là chê, chưa nhất thiết kéo theo hậu quả.
Người tệ là người như thế nào?
Thường là người cư xử thiếu tình nghĩa: hứa không giữ, được giúp không nhớ, gặp lúc người khác khó khăn thì quay lưng. Trong lời trách nhau giữa bạn bè hay người yêu, “cậu tệ thật” mang ý giận nhiều hơn là kết luận về nhân cách.
Ngoan tệ là khen hay chê?
Là khen. Tệ đứng sau tính từ trong khẩu ngữ có nghĩa là lắm, quá, nên “ngoan tệ” là ngoan lắm, “xinh tệ” là xinh quá.
Tệ tiếng Anh là gì?
Nghĩa kém, dở thường dịch là bad, nặng hơn là terrible hoặc awful. Đối xử tệ có thể nói treat someone badly.