Tâm huyết là tấm lòng tha thiết, sẵn sàng dồn cả tình cảm lẫn sức lực cho một công việc, một sự nghiệp mà mình coi trọng. Từ này vừa là danh từ (dồn hết tâm huyết, người có tâm huyết) vừa là tính từ (rất tâm huyết với nghề). Hiểu tâm huyết nghĩa là gì, cũng là hiểu vì sao người ta hay dùng nó để khen thầy cô, bác sĩ, người làm nghề lâu năm.
| Nghĩa ngắn | Lòng nhiệt thành, chân thành, dốc sức vì một việc mình tha thiết |
| Gốc từ | Hán Việt 心血: tâm (tim, lòng) + huyết (máu) |
| Loại từ | Danh từ và tính từ |
| Sắc thái | Trân trọng, thường dùng để khen |

Tâm huyết: danh từ hay tính từ?
Theo từ điển của Viện Ngôn ngữ học, từ này có hai cách dùng, mỗi cách đứng ở một vị trí khác trong câu.
Khi là danh từ, tâm huyết là lòng sốt sắng, thiết tha với một sự nghiệp chung, xuất phát từ cả tình cảm và ý chí. Nó là thứ có thể “dồn”, “đặt”, “gửi gắm”, “đổ” vào:
- Cô giáo đặt nhiều tâm huyết vào câu lạc bộ đọc sách của trường.
- Cuốn từ điển là tâm huyết cả đời của ông.
Khi là tính từ, tâm huyết chỉ tính chất rất nhiệt tình, chân thành, xuất phát từ nguyện vọng tha thiết. Có thể thêm “rất”, “đầy” phía trước:
- Một bác sĩ rất tâm huyết với vùng cao.
- Bức thư ngắn mà đầy những lời tâm huyết.
Cụm “lời tâm huyết” đáng để ý. Ở đây tâm huyết nghiêng về nghĩa thành thật, nói từ đáy lòng, chứ không phải chuyện bỏ công sức. Wiktionary tiếng Việt cũng giảng theo hướng này: rất thành thực, xuất phát từ đáy lòng.
Tâm huyết, nhiệt huyết, tâm sức và tâm đắc
| Từ | Trọng tâm nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tâm huyết | Tấm lòng chân thành, gắn bó lâu dài với một việc | Tâm huyết với nghề dạy học |
| Nhiệt huyết | Bầu máu nóng, hăng hái, sôi nổi; hay nói về tuổi trẻ | Thanh niên đầy nhiệt huyết |
| Tâm sức | Cả tinh thần lẫn sức lực bỏ ra | Dồn tâm sức cho kì thi |
| Tâm đắc | Thấy hợp ý mình, rất ưng | Câu văn tâm đắc nhất |
| Hời hợt, qua loa | Trái nghĩa: làm cho có, không để tâm | Làm việc qua loa |
Nhiệt huyết và tâm huyết hay đi cùng nhau nhưng không trùng hẳn. Nhiệt huyết là ngọn lửa, có thể bùng lên rồi tắt; tâm huyết là sự gắn bó, bền hơn và lặng hơn. Ông lão giữ nghề làm giấy dó suốt năm mươi năm thì hợp với chữ tâm huyết hơn là nhiệt huyết. Chữ còn lại có bài riêng: chữ nhiệt huyết và bầu máu nóng.
Đọc nhanh, nhiều người nghe thành “tâm quyết”, một cách viết sai. Xem lại ở bài phân biệt tâm huyết với tâm quyết.
心血: vì sao lại là tim và máu?
Chữ tâm (心) vốn là quả tim, từ đó chỉ lòng, tình cảm, suy nghĩ: tâm hồn, tâm sự, quan tâm. Chữ huyết (血) là máu: huyết thống, huyết áp, hiến huyết. Ghép lại, 心血 nghĩa đen là tim và máu. Từ điển Hán Việt giảng ngắn gọn rằng chữ này “ý nói rất thành thật”.
Lối nói ấy rất cụ thể. Người xưa coi tim và máu là phần sống còn của con người, nên bỏ “tim và máu” vào một việc tức là bỏ vào đó thứ quý nhất của mình. Tiếng Việt hôm nay vẫn giữ hình ảnh đó trong những cách nói như “dốc hết tâm huyết”, “đổ cả tâm huyết”. Chữ này cũng có mặt trong thơ văn chữ Hán của nhiều nhà nho Việt Nam.
Viết về người làm việc bằng cả tâm huyết
Đề nghị luận kiểu “Suy nghĩ về tâm huyết với nghề” hay “Làm việc bằng cả trái tim” có thể triển khai theo bốn ý:
- Giải thích: tâm huyết là gắn bó, chân thành và dồn sức cho công việc, không vì được khen hay vì bị ép.
- Biểu hiện: làm kĩ cả phần không ai nhìn thấy; tự học thêm để làm tốt hơn; vẫn giữ nghề khi gặp khó.
- Ý nghĩa: sản phẩm làm bằng tâm huyết thường bền, có hồn; người làm tìm được niềm vui và sự tôn trọng.
- Mở rộng: tâm huyết cần đi cùng cách làm đúng và biết nghỉ ngơi; dồn sức mù quáng dễ thành kiệt sức.
Dẫn chứng gần gũi là thầy cô ở điểm trường xa, người giữ nghề truyền thống, bác sĩ tuyến cơ sở. Ý về đam mê có thể lấy thêm từ bài phân biệt đam mê với sở thích nhất thời.
Một lưu ý khi dùng từ: không nên viết “anh ấy tâm huyết lắm việc” hay “tâm huyết cho”. Kết hợp đúng là tâm huyết với (tâm huyết với nghề) hoặc dồn tâm huyết vào (dồn tâm huyết vào dự án).
Tâm huyết với nghề, với lớp, với một dự án
Người có tâm huyết là người như thế nào?
Là người làm việc bằng sự gắn bó thật lòng: chăm chút từng chi tiết, chịu khó học hỏi, không bỏ cuộc khi gặp khó, và làm tốt cả khi không ai kiểm tra.
Tâm huyết với nghề nghĩa là gì?
Là yêu nghề và dồn công sức, tình cảm lâu dài cho nghề đó. Cụm này hay dùng để khen giáo viên, thầy thuốc, nghệ nhân, những người theo nghề nhiều năm.
Tâm huyết tiếng Anh là gì?
Tùy câu mà dịch: dedication hoặc devotion (sự tận tâm), passion (lòng say mê). “Dồn hết tâm huyết” có thể dịch là put one’s heart and soul into.
Đặt câu với từ tâm huyết thế nào?
Danh từ: Bộ sưu tập tem này là tâm huyết ba mươi năm của bác tôi. Tính từ: Thầy chủ nhiệm rất tâm huyết với lớp cuối cấp. Cụm cố định: những lời tâm huyết gửi lại học trò.