Tâm đắc là hiểu được một điều thật thấu đáo và thấy nó hợp với lòng mình, đến mức muốn giữ lại; từ này cũng dùng khi hai người trò chuyện rất hợp ý nhau. Vì vậy mới có điều tâm đắc sau một cuốn sách, và có bạn tâm đắc để ngồi cả buổi không chán. Tâm đắc nghĩa là gì trong từng câu cụ thể, xem các ví dụ bên dưới.
| Nghĩa ngắn | Hiểu sâu và thấy rất hợp ý; hoặc hiểu lòng nhau, chuyện trò ăn ý |
| Gốc từ | Hán Việt 心得: tâm (lòng) + đắc (được) |
| Loại từ | Động từ; hay đứng sau danh từ như tính từ: điều tâm đắc, bạn tâm đắc |
| Sắc thái | Tích cực, hơi trang trọng; gặp nhiều trong văn viết và lời giới thiệu sách |

Tâm đắc: cái lòng tự mình được
Hai chữ Hán 心得 ghép rất gọn. Tâm (心) là trái tim, là lòng dạ. Đắc (得) là được, thứ gì tìm mà có được thì gọi là đắc. Thiều Chửu giảng ngay ở mục chữ đắc rằng suy nghĩ mãi rồi hiểu thấu thì gọi là tâm đắc. Từ điển của Nguyễn Quốc Hùng thì gói lại thành một ý: điều biết được nhờ tấm lòng.
Chỗ hay của chữ này là cái “được” không đến từ người khác trao tay. Thầy giảng, sách viết, nhưng phải tới lúc người đọc tự ngẫm ra, thấy nó khớp với điều mình từng trải, thì cái hiểu ấy mới thành của mình. Chữ đắc ở đây cũng là chữ trong đắc ý, đắc chí, tương đắc, tự đắc; chỉ khác là đi với chữ tâm thì cái được nằm ở bên trong.
Hai cách dùng trong tiếng Việt hôm nay
Mục từ tâm đắc trong từ điển của Viện Ngôn ngữ học tách hai nét nghĩa, và hai nét này tách nhau khá rõ khi đặt vào câu.
- Hiểu sâu sắc, thu nhận được cho mình. Đây là nét hay gặp nhất: Đọc xong tập truyện, chi tiết em tâm đắc nhất là lá thư cuối cùng. Có khi chỉ một câu nói cũng đủ: Ông nội rất tâm đắc câu “ăn quả nhớ kẻ trồng cây”, hay nhắc cho cháu nghe.
- Hiểu lòng nhau, thấy rất hợp nhau. Nét này dùng cho quan hệ người với người: Hai ông già một Bắc một Nam mà ngồi bàn chuyện cây cảnh rất tâm đắc. Người bạn như thế gọi là bạn tâm đắc, gần với ý tâm đầu ý hợp.
Về ngữ pháp, tâm đắc có thể đứng một mình làm vị ngữ (tôi rất tâm đắc), đi với giới từ (tâm đắc với cách làm này) hoặc làm định ngữ (một cuốn sách tâm đắc). Cụm “điều tâm đắc” chính là thứ người ta rút ra và muốn giữ lại sau khi đọc, nghe hay trải qua chuyện gì đó.
“Điều em tâm đắc” trong giờ đọc hiểu
Học sinh gặp chữ này nhiều nhất ở những đề kiểu “Nêu một điều em tâm đắc sau khi đọc văn bản” hay “Chia sẻ cuốn sách em tâm đắc”. Đề không hỏi chi tiết nào hay nhất theo ý thầy cô. Nó hỏi chi tiết nào chạm vào chính em.
Một câu trả lời tốt thường có ba phần: nêu rõ điều tâm đắc (một chi tiết, một câu, một hình ảnh), giải thích vì sao nó đọng lại, rồi nối nó với trải nghiệm của mình. Ví dụ: “Điều em tâm đắc nhất là cảnh người cha lặng lẽ sửa chiếc xe đạp cho con trong đêm, vì nó làm em nhớ bố em cũng chẳng bao giờ nói thương, chỉ âm thầm làm.” Câu ấy có lí do, có cảm xúc thật, nên đọc lên không sáo.
Viết “em rất tâm đắc với tác phẩm” rồi dừng lại thì chưa đủ. Phải chỉ ra cái mình được, đúng như nghĩa gốc của chữ.
Tâm đắc, đắc ý hay tự đắc?
Ba từ cùng chữ đắc nhưng hướng nhìn khác hẳn nhau, nhầm là đổi luôn thái độ của câu.
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tâm đắc | Hiểu thấu và thấy hợp với lòng mình; hiểu lòng nhau | Một lời khuyên tôi rất tâm đắc |
| Đắc ý | Thỏa mãn, thích thú vì được như ý | Nghĩ ra câu thơ hay, anh cười đắc ý |
| Tự đắc | Tỏ ra thích thú với thành công của mình, tự cho là giỏi (ý chê) | Mặt vênh lên tự đắc |
| Tâm đầu ý hợp | Hợp nhau về tình cảm và suy nghĩ | Hai người bạn tâm đầu ý hợp |
Tâm đắc hướng ra ngoài, về điều mình học được hay người mình gặp. Đắc ý và tự đắc quay về chính mình, về cái thành công mình vừa có, nên dễ nghiêng sang khoe. Tự đắc còn đứng gần thói bằng lòng quá sớm với bản thân. Còn nét nghĩa “hợp nhau” của tâm đắc lại chạm vào hai chữ được giảng ở bài người bạn tri kỷ, tri âm.
Trái nghĩa với tâm đắc không có một từ khớp hẳn; tùy câu có thể dùng dửng dưng, không mấy hứng thú, bất đồng (với nét hợp ý). Một lỗi nhỏ hay gặp khi gõ nhanh là “tâm đắt”: chữ đúng là đắc, tận cùng bằng c, như trong đắc ý, đắc thắng.
Tâm đắc trong vài tình huống quen
Điều tâm đắc là gì?
Là điều mình hiểu sâu và thấy rất đáng giữ lại sau khi đọc, nghe hoặc trải qua một việc. Nó có thể là một câu văn, một chi tiết, một bài học sống; quan trọng là phải nói được vì sao mình thấy nó quý.
Bạn tâm đắc là gì?
Là người bạn hiểu lòng mình, nói chuyện rất hợp. Bạn tâm đắc không nhất thiết là bạn thân lâu năm; đôi khi hai người mới quen mà chuyện trò ăn ý ngay vẫn được gọi như vậy.
Tâm đắc tiếng Anh là gì?
Không có một từ tương đương duy nhất. Nói về một ý, một cuốn sách có thể dùng resonate with (điều này rất hợp với tôi) hoặc my key takeaway (điều tâm đắc rút ra); nói về hai người hợp nhau có thể dùng get on well hay kindred spirit.
Viết “tâm đắc với” hay “tâm đắc về” thì đúng?
“Tâm đắc với” phổ biến hơn khi nói mình đồng tình, thấy hợp với một ý kiến hay cách làm. Cũng có thể bỏ giới từ: “câu nói tôi tâm đắc”, “cuốn sách tôi tâm đắc nhất”.