Tái bản là in lại một cuốn sách, một xuất bản phẩm đã từng ra mắt, có thể giữ nguyên bản cũ hoặc sửa chữa, bổ sung. Dòng chữ “tái bản lần thứ ba” trên bìa nghĩa là cuốn sách đã được in thêm ba đợt sau lần in đầu. Sách tái bản là gì, hiểu nôm na, là cuốn sách bán chạy hoặc cần dùng lâu đến mức nhà xuất bản phải in tiếp.
| Nghĩa | In lại lần nữa một xuất bản phẩm đã in trước đó |
| Gốc từ | Hán Việt 再版: tái (lại, lần nữa) + bản (tấm ván in, bản in) |
| Loại từ | Động từ; “bản tái bản”, “sách tái bản” là cách dùng như danh từ |
| Hai kiểu | Tái bản nguyên văn; tái bản có sửa chữa, bổ sung |

Tái bản bắt đầu từ tấm ván khắc chữ
Chữ bản (版) trong tái bản, theo Thiều Chửu, trước hết là tấm ván. Người xưa khắc chữ ngược lên ván gỗ, quét mực rồi in ra giấy, nên tấm ván ấy được gọi là bản; từ đó mới có mộc bản, bản in, xuất bản (đưa bản ra). Chữ tái (再) nghĩa là lại, lần nữa, như trong tái phạm, tái ngộ, tái diễn.
Ghép lại, tái bản là đem bản ra in thêm lần nữa. Hồi còn khắc gỗ, việc này đúng nghĩa đen: bộ ván cũ được cất trong kho, lúc cần lại lấy ra in. Ngày nay sách in bằng máy và file điện tử, chẳng còn tấm ván nào, nhưng tên gọi vẫn giữ nguyên.
Đọc dòng “tái bản lần thứ…” cho đúng
Mục từ tái bản trong từ điển chỉ việc một xuất bản phẩm được đem in thêm dựa trên bản đã có, và chính từ điển cũng nêu ví dụ có kèm sửa chữa, bổ sung. Như vậy có hai trường hợp:
- Tái bản nguyên văn: nội dung, số trang giữ như cũ, chỉ in thêm. Đây là kiểu phổ biến của tiểu thuyết bán chạy, truyện thiếu nhi.
- Tái bản có sửa chữa, bổ sung: tác giả hay ban biên tập sửa lỗi, thêm chương, cập nhật số liệu. Từ điển, giáo trình, sách tra cứu thường đi theo đường này.
Chỗ hay nhầm là cách đếm. “Tái bản lần thứ nhất” là lần in thứ hai, vì lần đầu tiên chỉ gọi là xuất bản, chưa phải tái bản. Vì thế một cuốn ghi “tái bản lần thứ 10” thật ra đã ra lò mười một đợt. Thông tin này thường nằm ở trang cuối hoặc ngay mặt sau trang tên sách, có khi ghi bằng chữ số La Mã ngoài bìa.
Trước khi thành sách và được tái bản, một tác phẩm đi qua chặng bản thảo trước khi thành sách, rồi mới có mặt trên quầy dưới dạng ấn phẩm.
Tái bản khác in lại, ấn bản và tái xuất thế nào?
| Từ | Chỉ cái gì | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tái bản | Đợt in sau của một cuốn đã xuất bản, có hoặc không sửa | Tập thơ tái bản lần hai |
| In lại, in thêm | Cách nói thường ngày, gần nghĩa với tái bản nguyên văn | Sách hết, nhà sách chờ in thêm |
| Ấn bản | Một dạng phát hành riêng của cùng tác phẩm: bìa cứng, bản đặc biệt, bản có minh họa | Ấn bản kỉ niệm, ấn bản bìa da |
| Phiên bản | Bản làm lại hoặc chuyển sang dạng khác | Phiên bản điện tử, phiên bản phim |
| Tái xuất | Một người, một sản phẩm xuất hiện trở lại sau thời gian vắng | Ca sĩ tái xuất sau ba năm |
Tái bản và ấn bản hay chồng lên nhau, vì một lần tái bản có sửa chữa có thể đi kèm hẳn một ấn bản mới. Ai muốn phân biệt kĩ hơn mấy chữ “ấn” có thể đọc thêm bài ấn phẩm khác ấn bản ở chỗ nào. Đứng ở đầu kia của tái bản là bản in đầu, thứ mà dân sưu tầm sách cũ rất chuộng, nhất là khi cuốn ấy về sau được sửa nhiều.
Tái bản trong mấy câu dùng quen
- Ở tiệm sách: “Cuốn này hết hàng rồi em ơi, nghe nói tháng sau mới tái bản.”
- Trên trang bìa: “Tái bản lần thứ năm, có sửa chữa và bổ sung.”
- Trong bài báo văn hóa: “Bộ tiểu thuyết được tái bản sau hai mươi năm vắng bóng.”
- Trong lớp học: “Sách giáo khoa năm nay là bản tái bản, nội dung giống năm ngoái nên em dùng sách của anh vẫn được.”
Câu cuối hay xảy ra ở nhà có anh chị em học cách nhau một lớp. Nhưng nên lật trang thông tin xuất bản xem có dòng “có sửa chữa” không; nếu có, vài bài tập hay số trang có thể đã khác, và chép đáp án theo sách cũ là dễ lệch.
Sách tái bản dưới mắt người mua sách
Sách tái bản là gì?
Là cuốn sách được in lại sau lần xuất bản đầu tiên. Nội dung có thể y nguyên, cũng có thể đã được sửa, thêm, cập nhật; thông tin này in ở trang bản quyền.
Tái bản lần thứ 2 nghĩa là gì?
Nghĩa là cuốn sách đã được in ba lần: một lần xuất bản đầu và hai lần tái bản. Con số càng lớn, sách càng được đặt in nhiều đợt.
Sách tái bản có khác sách bản đầu không?
Nếu ghi “tái bản” không kèm chữ sửa chữa thì nội dung về cơ bản giống bản đầu, chỉ khác giấy, bìa hoặc giá. Nếu có chữ “có sửa chữa, bổ sung” thì nên coi là bản mới, đặc biệt với từ điển và sách học.
Tái bản tiếng Anh là gì?
In lại nguyên văn là reprint; bản có sửa đổi thường gọi là new edition hay revised edition. Động từ reissue cũng được dùng khi nhà xuất bản phát hành lại một đầu sách.