Súc vật là những con vật người ta nuôi trong nhà: trâu, bò, lợn, chó, ngựa, dê… Nghĩa này rất gần với gia súc. Nhưng ai lớn lên ở Việt Nam cũng biết từ ấy còn một đời sống khác, khi bị ném vào người để mắng là không có tính người. Vậy súc vật nghĩa là gì cho đúng, là con gì, và dùng thế nào thì khỏi làm tổn thương ai?
| Nghĩa gốc | Giống vật nuôi trong nhà, chủ yếu là thú bốn chân như trâu, bò, lợn, ngựa, chó |
| Nghĩa khi mắng | Lời xúc phạm nặng, coi người kia như con vật, không biết phải trái |
| Gốc từ | Hán Việt 畜物: súc (nuôi, vật nuôi) + vật (con vật, sự vật) |
| Loại từ | Danh từ |
| Sắc thái | Trung tính khi nói chuyện chăn nuôi; rất nặng khi chĩa vào người |

Súc vật bắt đầu từ chữ 畜
Chữ súc (畜) vẽ ra cả một nếp sống nông nghiệp. Thiều Chửu giảng nó là giống muông nuôi trong nhà, và cũng là động từ nuôi. Trong sách xưa có cụm lục súc, sáu loài vật nuôi: ngựa, trâu, dê, gà, chó, lợn. Tức là người Hán gộp cả con gà vào đây, còn tiếng Việt về sau tách gà vịt ra một nhóm riêng.
Từ chữ ấy mọc ra cả một họ từ quen tai: gia súc (vật nuôi trong nhà), súc mục (chăn nuôi), súc sinh (loài vật nói chung). Chữ vật (物) thì rộng hơn nhiều, chỉ mọi con vật và mọi thứ có hình có dạng. Ghép lại, súc vật là “con vật được nuôi”, nghĩa đen giản dị như cái chuồng sau nhà.
Từ chuồng trâu đến lời mắng người
Ở nghĩa thứ nhất, súc vật là danh từ chỉ giống vật nuôi. Nói chuyện chăn nuôi, thú y, nông thôn, từ này hoàn toàn trung tính:
- Mùa lũ, xã phun khử trùng các chuồng trại để súc vật khỏi dịch bệnh.
- Ngày trước, nhà nào cũng có gian bếp và một góc dành cho súc vật.
Từ này cũng có mặt trong văn bản pháp luật. Bộ luật Dân sự 2015 có hẳn một điều (Điều 603) về bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra: chủ nuôi phải bồi thường khi con vật của mình làm hại người khác. Luật không định nghĩa súc vật, nhưng tách nó khỏi thú dữ, loài được xếp vào nguồn nguy hiểm cao độ.
Nghĩa thứ hai là nghĩa bóng, và nó nặng. Khi ai đó bị gọi là súc vật, người nói muốn bảo rằng kẻ kia hành xử tàn nhẫn, mất hết tính người, chẳng khác loài vật. Cụm “đồ súc vật” là một câu chửi thật sự, không phải lời trêu. Còn sống như súc vật lại hướng sang chuyện khác: tả cảnh con người bị đày đọa, bị đối xử không ra người, chứ không nhằm mắng chính họ.
Súc vật, gia súc, động vật khác nhau ở đâu?
| Từ | Phạm vi | Sắc thái |
|---|---|---|
| Súc vật | Vật nuôi; trong khẩu ngữ đôi khi chỉ loài vật nói chung | Trung tính, nhưng dễ bị dùng để mắng |
| Gia súc | Thú có vú nuôi trong nhà: trâu, bò, lợn, dê, ngựa | Trung tính, hay gặp trong sách và báo |
| Gia cầm | Loài có cánh được nuôi: gà, vịt, ngan, ngỗng | Trung tính |
| Vật nuôi | Mọi con vật người nuôi, kể cả chó mèo cảnh, cá cảnh | Nhẹ nhàng, dùng được ở mọi chỗ |
| Động vật | Toàn bộ giới động vật, đối lập với thực vật | Khoa học, trung tính |
| Súc sinh, cầm thú | Loài vật nói chung | Trong tiếng Việt gần như chỉ còn sống trong lời mắng |
Về phía đối lập, súc vật (được nuôi) đứng cạnh thú hoang, dã thú (sống ngoài tự nhiên). Còn khi từ này là lời mắng, cái bị phủ nhận là nhân tính, nên từ trái nghĩa phải tìm ở phía con người: tử tế, có tình, có lương tri.
Lúc nào không nên dùng chữ súc vật?
Chữ này vô hại khi nằm trong bài học sinh học hay câu chuyện nhà nông. Vấn đề chỉ đến khi nó rời chuồng trại để đi vào cuộc cãi nhau. Gọi một người là súc vật, dù trên mạng hay ngoài đời, là xúc phạm thẳng vào phẩm giá; câu đó thường khép lại cuộc nói chuyện chứ không giải quyết được gì. Muốn chê một việc làm tàn nhẫn, hãy gọi đúng tên việc làm ấy: độc ác, vô cảm, bạo lực. Lời chê cụ thể bao giờ cũng có sức nặng hơn lời mắng chung chung, đúng như câu ca dao dặn người ta chọn lời êm tai.
Ở chiều ngược lại, nhiều người tránh từ súc vật ngay cả khi nói về con vật, vì thấy nó lạnh lùng, coi con vật như đồ vật. Họ thích nói vật nuôi, thú cưng, bạn bốn chân. Cách nhìn ấy gặp lại trong văn bản Ngữ văn 6 mà học sinh hay viết đoạn cảm nhận, xem phần soạn bài đối xử thân thiện với loài vật. Một từ khác cũng đi con đường “từ chỉ trạng thái thành lời mắng” là chữ bệnh hoạn khi bị dùng để chê người.
Có một nghịch lý nhỏ đáng nhớ: chính con trâu mà người nông dân gọi là “đầu cơ nghiệp”, chăm như người nhà, lại thuộc đúng nhóm súc vật. Trong chuồng, chữ ấy chưa bao giờ là lời khinh.
Súc vật trong chuồng, trong luật và trong lời nói
Súc vật là con gì, gồm những loài nào?
Thường là thú nuôi trong nhà: trâu, bò, lợn, dê, ngựa, chó. Gà, vịt, ngan, ngỗng hay được gọi riêng là gia cầm, nhưng trong khẩu ngữ người ta vẫn có lúc gộp chung tất cả vào chữ súc vật.
Súc vật nghĩa là gì khi dùng để mắng người?
Khi ấy nó là lời xúc phạm nặng, ý rằng người bị mắng hành xử tàn nhẫn, vô nhân tính như loài vật không biết phải trái. Đây là lời nói thô, không nên dùng trong giao tiếp hay bình luận trên mạng.
Súc vật có phải là gia súc không?
Gần như vậy. Gia súc là cách nói sách vở, chỉ thú có vú nuôi trong nhà; súc vật dùng nhiều trong lời ăn tiếng nói và có phạm vi lỏng hơn. Chỉ súc vật mới có thêm nghĩa mắng người, còn gia súc thì không.
Súc vật tiếng Anh là gì?
Nói về chăn nuôi, tiếng Anh dùng livestock hoặc domestic animals. Ở nghĩa mắng người, gần nhất là brute hay beast, cũng là những chữ rất nặng.