Sư thúc là cách gọi người cùng vai vế với thầy mình trong một tông môn hay môn phái, nhưng ở hàng em, tức sư đệ (hoặc sư muội) của sư phụ. Từ này dùng trong chốn chùa chiền theo lối xưng hô tông môn, và rất quen với người đọc truyện, xem phim kiếm hiệp. Đứng ở hàng anh của sư phụ thì gọi là sư bá.
| Nghĩa ngắn | Người ngang hàng với sư phụ nhưng là em đồng môn của sư phụ |
| Gốc từ | Hán Việt 師叔: sư (thầy) + thúc (chú, em của cha) |
| Loại từ | Danh từ, cũng dùng làm từ xưng hô |
| Dùng ở đâu | Tông môn Phật giáo, võ phái, truyện và phim kiếm hiệp |

Sư thúc là ai trong một tông môn?
Hãy hình dung tông môn như một gia đình lớn, chỉ khác là thay quan hệ máu mủ bằng quan hệ thầy trò. Người dạy mình là sư phụ, giống như cha. Các vị cùng thầy học với sư phụ mình, tức những người đồng môn của sư phụ, đứng ở vai ngang hàng cha. Trong số đó, ai là đàn em của sư phụ thì mình gọi là sư thúc.
Tài liệu về cách xưng hô trong Phật giáo Việt Nam ghi rõ: những vị xuất gia cùng thầy gọi nhau là sư huynh, sư đệ, sư tỷ, sư muội, còn các vị ngang vai vế với sư phụ thì được gọi là sư thúc, sư bá. Tức là sư thúc không phải chức danh, không phải cấp bậc giáo phẩm, mà là một vị trí trong “gia phả” của tông môn.
Ví dụ dễ hiểu: thầy của em là sư phụ A. Sư phụ A có một sư đệ là B, cùng học một thầy. Với em, B là sư thúc. Còn nếu B là sư huynh của A thì em gọi B là sư bá.
Chữ thúc 叔 và lối xưng hô như trong nhà
Chữ sư (師) là thầy, gặp trong sư phụ, giáo sư, tôn sư. Chữ thúc (叔) có nghĩa là chú ruột, em trai của cha, và rộng hơn là chỉ hàng em trong thứ tự anh em. Đối lại với thúc là bá (伯), tức bác, anh của cha.
Như vậy, ghép “sư” vào trước các chữ chỉ quan hệ trong nhà, người xưa dựng nên cả một bộ từ xưng hô cho thầy trò: sư phụ như cha, sư bá như bác, sư thúc như chú, sư huynh như anh. Lối gọi này phản ánh quan niệm thầy là cha tinh thần, rất gần với tinh thần mà bài giải nghĩa tôn sư trọng đạo có nhắc.
Một điểm hay bị bỏ sót: theo các từ điển về chữ 師叔 trong võ phái Trung Hoa, cách gọi này dùng cho cả nữ. Một nữ đồng môn hàng em của sư phụ vẫn có thể được gọi là sư thúc.
Sư thúc, sư bá, sư huynh: bảng xếp vai
| Cách gọi | Quan hệ với mình | Ví như trong nhà |
|---|---|---|
| Sư phụ | Người trực tiếp dạy mình | Cha |
| Sư bá | Đồng môn của sư phụ, hàng anh | Bác |
| Sư thúc | Đồng môn của sư phụ, hàng em | Chú |
| Sư huynh, sư tỷ | Cùng thầy với mình, vào trước hoặc lớn hơn | Anh, chị |
| Sư đệ, sư muội | Cùng thầy với mình, vào sau hoặc nhỏ hơn | Em |
Những người ở hàng huynh đệ với nhau gọi chung là đồng môn, nghĩa được giảng ở bài chữ 同門 và chuyện học chung một cửa. Trong chùa Việt còn có sư ông, sư cụ, thường dùng để gọi thầy của sư phụ mình hoặc các bậc tu lâu năm. Riêng sư chú, sư bác thì mỗi nơi hiểu một kiểu, nên đừng coi là đồng nghĩa với sư thúc, sư bá.
Sư thúc trên trang truyện kiếm hiệp
Phần lớn người Việt biết chữ sư thúc qua truyện chưởng và phim võ hiệp dịch từ tiếng Hoa. Ở đó, môn phái là một thế giới có thứ bậc rõ ràng, và gọi sai vai vế đôi khi là cả một chuyện lớn. Vì thế mới có những tình huống trông rất ngược: một người trẻ tuổi lại là sư thúc của người đã tóc bạc, chỉ vì người trẻ được chính thầy của sư phụ người kia nhận làm học trò. Tuổi đời và vai vế trong môn phái là hai chuyện khác nhau.
Khi đọc, cứ lấy sư phụ làm mốc rồi tính ra hai bên là không lẫn được. Những ai thích tìm hiểu thêm thế giới võ lâm, sông hồ có thể đọc bài hai chữ giang hồ từ thơ tới đời.
Gọi đúng vai sư thúc trong vài tình huống
Sư thúc và sư bá khác nhau thế nào?
Cả hai đều là đồng môn của sư phụ, cùng một vai. Sư bá là hàng anh (vào trước hoặc lớn hơn sư phụ), sư thúc là hàng em. Giống như bác và chú trong nhà.
Sư thúc là nam hay nữ?
Cả hai. Theo cách gọi trong võ phái, nữ đồng môn hàng em của sư phụ cũng được gọi là sư thúc.
Trong chùa có gọi sư thúc không?
Có, theo lối xưng hô tông môn: người tu cùng thầy với sư phụ mình được gọi là sư thúc hoặc sư bá. Tuy vậy, khi chào hỏi ở chùa, người ngoài thường gọi theo giáo phẩm hoặc gọi chung là thầy, sư cô cho an toàn.
Sư thúc tiếng Trung đọc là gì?
Chữ viết là 師叔 (giản thể 师叔), đọc theo âm phổ thông là shīshū.