Soạn bài Thiên nhiên và con người trong truyện Đất rừng phương Nam giúp em trả lời đầy đủ các câu hỏi của văn bản nghị luận văn học đầu tiên trong Bài 4, sách Ngữ văn 7 Cánh diều tập một (trang 84–87). Văn bản của nhà văn Bùi Hồng bàn về cách Đoàn Giỏi khắc họa thiên nhiên và con người Nam Bộ; em nên đọc cùng đoạn trích Người đàn ông cô độc giữa rừng đã học ở Bài 1. Nếu cần ôn đoạn trích tiểu thuyết học ở lớp 10, xem thêm Soạn bài Đất rừng phương Nam – Chân trời sáng tạo 10.

Chuẩn bị
Sách giáo khoa yêu cầu em xem lại phần Kiến thức ngữ văn, ghi nhớ các điểm cần chú ý khi đọc một văn bản nghị luận văn học, đọc trước văn bản, tìm đọc thêm những bài bàn về truyện Đất rừng phương Nam của Đoàn Giỏi và liên hệ với đoạn trích Người đàn ông cô độc giữa rừng.
Văn bản viết về vấn đề gì, nhan đề thể hiện vấn đề ra sao?
Trả lời: Văn bản bàn về cách nhà văn Đoàn Giỏi miêu tả thiên nhiên và xây dựng nhân vật Nam Bộ trong truyện Đất rừng phương Nam. Nhan đề (do người biên soạn sách đặt) gọi tên trực tiếp hai đối tượng được bàn luận là thiên nhiên và con người, nên người đọc nắm được vấn đề ngay từ đầu.
Mục đích của văn bản là gì?
Trả lời: Người viết muốn giúp bạn đọc nhận ra sức hấp dẫn của Đất rừng phương Nam: Đoàn Giỏi hiểu biết rất rộng về cỏ cây, muông thú và cách ông làm sống dậy những con người phương Nam mạnh mẽ, phóng khoáng.
Ý kiến, lí lẽ và bằng chứng phục vụ mục đích ấy như thế nào?
Trả lời: Mỗi phần nêu một ý kiến (đặc điểm chung của truyện; tài miêu tả thiên nhiên, loài vật; tài khắc họa con người). Ý kiến được giải thích bằng lí lẽ và chứng minh bằng những chi tiết, câu văn cụ thể lấy từ tác phẩm, nhờ đó nhận định của người viết trở nên đáng tin.
Tìm hiểu về tác giả Bùi Hồng
Bùi Hồng (1931 – 2012), tên khai sinh Bùi Văn Hồng, quê ở Hà Tĩnh. Ông viết truyện kí, truyện đồng thoại, phê bình văn học và gắn bó nhiều năm với Nhà xuất bản Kim Đồng (biên tập viên, rồi Tổng biên tập). Văn bản trong SGK được trích theo trang sachhay.org. Thông tin chi tiết hơn có ở bài tác giả – tác phẩm của văn bản.
Câu hỏi bên lề khi đọc văn bản
Các câu hỏi in ở lề phải của văn bản giúp em theo dõi mạch lập luận trong khi đọc.
Câu 1 (trang 84): Phần 1 nêu đặc điểm gì của truyện?
Phần 1 nêu khái quát đặc điểm gì của truyện Đất rừng phương Nam?
Trả lời: Phần 1 khái quát hai đặc điểm: (1) thế giới nhân vật rất đông đảo, thuộc nhiều tầng lớp, nhiều nghề nghiệp, như cả một xã hội được thu gọn, xuất hiện khắp vùng đất rộng từ hai triền sông Tiền, sông Hậu tới rừng U Minh và mũi Cà Mau; (2) truyện viết theo lối chương hồi quen thuộc: bối cảnh rõ ràng, người tốt kẻ xấu phân biệt rạch ròi, tính cách bộc lộ qua hành động, ngoại hình, lời nói; lời văn dễ hiểu, hợp với bạn đọc nhỏ tuổi.
Câu 2 (trang 85): Điểm mạnh của nhà văn Đoàn Giỏi
Mở đầu phần 2, tác giả cho biết nhà văn Đoàn Giỏi có điểm mạnh gì?
Trả lời: Đoàn Giỏi rất am tường về muông thú trên rừng, dưới biển. Ông từng viết nhiều cuốn sách về muông thú, mỗi loài kể tới khoảng năm chục trang; điều ông kể không chỉ là kiến thức khoa học về loài, họ, tập tính mà còn là chuyện thật sống động, đan cài với truyền thuyết có nguồn gốc rõ ràng. Vốn sống ấy là thế mạnh nổi bật của nhà văn.
Câu 3 (trang 85): Phân biệt lí lẽ và bằng chứng
Phân biệt lí lẽ và bằng chứng của người viết.
Trả lời:
- Lí lẽ: những câu nêu nhận xét, đánh giá của người viết, chẳng hạn: trong tác phẩm, Đoàn Giỏi mới đưa vào truyện một phần nhỏ trong vốn hiểu biết mà đã liên tục làm người đọc bất ngờ; hơn thế, họ còn xúc động vì ngòi bút của ông giàu chất thơ.
- Bằng chứng: những chi tiết cụ thể lấy từ truyện: “ba ba to bằng cái nia”, kì đà to hơn cả xuồng, cá sấu nặng tới mức cả chục trai tráng mới khiêng được; các câu văn tả rừng U Minh và sông Năm Căn (phần in nghiêng).
Nói gọn: lí lẽ là lời giải thích, nhận định; bằng chứng là dẫn chứng có thật trong tác phẩm làm cơ sở để người đọc tin vào lí lẽ.
Câu 4 (trang 85): Những dòng in nghiêng lấy từ đâu?
Những dòng chữ in nghiêng ở đoạn này lấy từ tác phẩm của ai?
Trả lời: Các dòng in nghiêng được trích từ chính tác phẩm Đất rừng phương Nam của nhà văn Đoàn Giỏi. Người viết dẫn nguyên văn để làm bằng chứng cho nhận xét về tài miêu tả thiên nhiên của Đoàn Giỏi.
Câu 5 (trang 85): Nội dung chính của phần 3
Câu mở đầu phần 3 cho biết nội dung chính của phần này là gì?
Trả lời: Câu mở đầu nối ý thiên nhiên ở phần trước với ý mới: bên cạnh thiên nhiên rực rỡ, tràn đầy sức sống, Đoàn Giỏi còn cho thấy những con người Nam Bộ có nét riêng sắc sảo. Như vậy, phần 3 tập trung bàn về tài dựng chân dung người Nam Bộ của Đoàn Giỏi.
Câu 6 (trang 85): Nhân vật được nhắc tới trong phần 3
Những nhân vật nào được nhắc tới trong phần 3?
Trả lời: Phần 3 nhắc tới dì Tư Béo, lão Ba Ngù, ông Hai bán rắn (tía nuôi của An), chú Võ Tòng và vợ Tư Mắm (kẻ làm Việt gian); ngoài ra còn nhắc đến hai nhân vật văn học khác để so sánh là anh Pha và chị Dậu.
Câu 7 (trang 86): Lí lẽ về tính cách người Nam Bộ
Chú ý các lí lẽ của tác giả giải thích về tính cách con người Nam Bộ.
Trả lời: Người viết giải thích tính cách con người Nam Bộ bằng điều kiện sống của họ:
- Phương Nam là miền đất còn mới, rừng hoang mênh mông, tôm cá chim muông dồi dào, nên người nông dân ở đây không cam chịu cảnh khốn cùng như những nhân vật nông dân đồng bằng Bắc Bộ (anh Pha, chị Dậu).
- Họ sống tự do hơn, nên khi gặp kẻ thù – cả giặc lẫn thú dữ – họ chống trả quyết liệt.
- Với bạn bè cùng cảnh ngộ, họ son sắt, thủy chung; tính cách hào hiệp, phóng khoáng.
Câu 8 (trang 87): Câu đánh giá chung về truyện
Câu nào nêu đánh giá chung về truyện Đất rừng phương Nam?
Trả lời: Đó là câu kết của văn bản: “Có thể nói, Đất rừng phương Nam đã nói được cái tinh tuý của hồn đất, hồn người một vùng châu thổ Cửu Long Giang.”
Đọc hiểu: trả lời câu hỏi cuối bài (trang 87)
Sau khi đọc, em trả lời sáu câu hỏi trong khung cuối văn bản.
Câu 1 (trang 87): Vấn đề bàn luận và nhan đề
Văn bản Thiên nhiên và con người trong truyện “Đất rừng phương Nam” bàn luận về vấn đề gì? Nhan đề của văn bản có liên quan như thế nào với vấn đề ấy?
Trả lời:
- Vấn đề được bàn luận: cách Đoàn Giỏi vẽ nên cảnh sắc và khắc họa con người Nam Bộ của Đoàn Giỏi trong truyện Đất rừng phương Nam, qua đó khẳng định giá trị của tác phẩm.
- Nhan đề nêu đúng và đủ hai đối tượng chính của bài bàn luận (thiên nhiên, con người) và phạm vi bàn luận (truyện Đất rừng phương Nam). Nói cách khác, nhan đề chính là vấn đề của văn bản được rút gọn.
Câu 2 (trang 87): Ví dụ về lí lẽ và bằng chứng
Hãy dẫn ra một số ví dụ về lí lẽ và các bằng chứng được tác giả nêu lên trong bài viết Sách có bảng mẫu: cột lí lẽ nói Đoàn Giỏi chỉ dùng một phần rất nhỏ vốn sống mà vẫn khiến người đọc ngạc nhiên liên tục; cột bằng chứng nêu các con vật khổng lồ (ba ba, kì đà, cá sấu).
Trả lời:
| Lí lẽ | Bằng chứng |
| Ngòi bút Đoàn Giỏi giàu chất thơ – ông là “thi sĩ của đất rừng phương Nam” – nên người đọc còn thấm đẫm cảm xúc. | Đoạn tả rừng U Minh dưới nắng: thân tràm trắng như “những cây nến khổng lồ”, hương tràm ngát lên trong nắng, chim hót vang tận trời xanh. |
| Thiên nhiên gây cảm giác choáng ngợp, hùng vĩ. | Đoạn tả sông Năm Căn: dòng nước ầm ầm như thác, đàn cá nhô lên hụp xuống, rừng đước hai bờ sừng sững như hai bức tường thành. |
| Ông không nhiều lời, chỉ vài ba nét đã làm hiện lên con người. | Dì Tư Béo với lời nói ngọt nhạt, túi tiền căng phồng; lão Ba Ngù khoác áo trên vai, nói năng ngật ngưỡng, nửa tỉnh nửa say. |
| Chỉ vài nét mà người đọc thấy ngay một con người phóng khoáng, tự tin, đã trải qua nhiều sóng gió. | Gương mặt ông Hai bán rắn: làn da như người trẻ, mấy nếp nhăn ở khóe mắt và trán, đôi mắt to sáng dưới cặp mày rậm. |
| Biệt danh Võ Tòng “danh bất hư truyền”. | Chân dung chú Võ Tòng: hố mắt sâu, tròng mắt sắc như dao, tóc dài như bờm ngựa, năm vết sẹo trên má như móng cọp cào. |
Câu 3 (trang 87): So sánh ông Hai bán rắn và chú Võ Tòng
Trong phần 3, tác giả đã so sánh hai nhân vật: ông Hai bán rắn và chú Võ Tòng. Dựa vào bài viết, em hãy chỉ ra những điểm giống nhau và khác nhau giữa hai nhân vật này.
Trả lời:
| Ông Hai bán rắn | Chú Võ Tòng | |
| Giống nhau | Đều là nông dân không có ruộng, quanh năm làm thuê, ở đợ cho địa chủ; đều bị chúng cướp công sức, cướp người yêu, cướp vợ; đều vùng lên đánh trả và phải đi tù; về sau cùng kết bạn, cùng đánh giặc. | |
| Khác nhau | Trốn tù, đón vợ rồi vào rừng U Minh; cả nhà sống trên con thuyền nhỏ, kiếm sống bằng nghề bắt rắn, lấy mật ong, săn cá sấu. Nét mặt cởi mở, hiền hậu, toát lên sự tự tin. Là nhân vật “chuyện thực”. Sau khi bạn hi sinh thì đổi hẳn tính nết, lầm lì. | Gây án rồi tự ra nộp mình; mãn hạn tù về thì con chết, vợ thành vợ lẽ chủ đất; không trả thù mà cười lớn rồi vào rừng săn bẫy thú. Lai lịch mờ mịt, gương mặt dữ dằn với vết sẹo móng cọp. Là nhân vật “vừa thực vừa ảo”; hi sinh khi phục kích ca nô giặc. |
Câu 4 (trang 87): Mục đích chính của văn bản
Theo em, mục đích chính của văn bản nghị luận trên là gì? Nội dung của các phần trong văn bản đã làm rõ được mục đích ấy như thế nào?
Trả lời:
- Mục đích: khẳng định giá trị của truyện Đất rừng phương Nam – tác phẩm đã thể hiện được cái hồn của đất và người vùng châu thổ sông Cửu Long – qua nghệ thuật tả thiên nhiên và khắc họa con người của Đoàn Giỏi.
- Phần 1 giới thiệu khái quát thế giới nhân vật và lối kết cấu của truyện, tạo nền cho các nhận xét phía sau.
- Phần 2 chứng minh vốn hiểu biết phong phú và chất thơ trong ngòi bút tả thiên nhiên, loài vật của Đoàn Giỏi.
- Phần 3 phân tích cách khắc họa con người, đặc biệt so sánh ông Hai và Võ Tòng, giải thích nguồn gốc tính cách người Nam Bộ, rồi kết lại bằng câu đánh giá chung.
Ba phần đi từ khái quát đến cụ thể, từ thiên nhiên đến con người, rồi khép lại bằng kết luận, nên mục đích của văn bản được làm rõ một cách thuyết phục.
Câu 5 (trang 87): Hiểu thêm về đoạn trích Người đàn ông cô độc giữa rừng
Văn bản nghị luận này giúp em hiểu thêm được điều gì về đoạn trích Người đàn ông cô độc giữa rừng đã học ở Bài 1?
Trả lời: Văn bản cho em biết thêm lai lịch và số phận của chú Võ Tòng: một nông dân bị áp bức đến cùng đường, từng ngồi tù, mất con, mất vợ, rồi vào rừng sống cô độc; cái tên Võ Tòng là do người đời đặt. Em cũng hiểu vì sao chú vừa gan góc, dữ dằn bề ngoài lại vừa hào hiệp, sẵn lòng giúp người và theo cách mạng: đó là tính cách chung của những con người sống tự do giữa vùng đất mới. Ngoài ra, em biết thêm kết cục của Võ Tòng (hi sinh khi đánh ca nô giặc) và nhận ra Đoàn Giỏi đã pha trộn chất thực với chất huyền thoại khi xây dựng nhân vật này.
Câu 6 (trang 87): Văn học mở rộng hiểu biết
Văn bản Thiên nhiên và con người trong truyện “Đất rừng phương Nam” đã giúp em hiểu văn học góp phần mở rộng kiến thức về con người và thế giới xung quanh như thế nào?
Trả lời: Qua văn bản, em thấy một tác phẩm văn học có thể đưa người đọc đến những vùng đất mình chưa từng đặt chân tới. Đọc Đất rừng phương Nam, ta biết rừng tràm U Minh, sông Năm Căn, rừng đước, biết về những loài vật lạ như kì đà, cá sấu, ba ba khổng lồ; ta còn hiểu tính cách, lối sống, cách ứng xử của con người Nam Bộ và hoàn cảnh xã hội đã hun đúc nên tính cách ấy. Như vậy, văn học không chỉ đem lại cảm xúc mà còn là nguồn tri thức về thiên nhiên, lịch sử, văn hóa và con người, giúp ta hiểu và yêu thêm đất nước mình.
Kết luận
Khi học văn bản của Bùi Hồng, em cần nắm bố cục ba phần (đặc điểm chung của truyện – tài tả thiên nhiên – tài khắc họa con người), phân biệt được lí lẽ với bằng chứng và hiểu cách người viết so sánh hai nhân vật ông Hai bán rắn, chú Võ Tòng. Đây cũng là nền tảng để em đọc tiếp văn bản Vẻ đẹp của bài thơ “Tiếng gà trưa” trong cùng bài học.
Xem thêm: