Chín ý kiến đúng – sai về cách viết ba kiểu bài là chỗ nhiều bạn chọn nhầm nhất trong Ôn tập cuối học kì II Ngữ văn 8 Chân trời sáng tạo, vì có những câu nghe rất hợp lí như “cần nêu càng nhiều bằng chứng càng tốt”. Phần ôn tập in ở trang 114–117 sách tập hai, chia bốn mục theo trang: Đọc (4 câu, trang 114–115), Tiếng Việt (3 câu, trang 115–116), Viết (3 câu, trang 116–117), Nói và nghe (3 câu, trang 117). Dưới đây là lời giải đủ 13 câu theo đúng đề trong sách, kèm một đề kiểm tra tự soạn lấy ngữ liệu từ bài thơ trào phúng Năm mới chúc nhau của Tú Xương và bảng tra mười văn bản đọc chính của Bài 6–10. Mục lục bài soạn cả bộ: Ngữ văn 8 Chân trời sáng tạo.

Soạn bài Ôn tập cuối học kì II (trang 114–117)
Học kì II lớp 8 thêm ba thể loại mới so với học kì I: thơ Đường luật (thất ngôn bát cú, tứ tuyệt), truyện lịch sử và thơ trào phúng, bên cạnh truyện và văn bản thông tin giới thiệu sách, phim. Bài ôn tập kiểm tra xem em có phân biệt được các thể loại ấy, dùng được kiến thức về câu hỏi tu từ, đảo ngữ, sắc thái nghĩa, kiểu câu, thành phần biệt lập, và nắm chắc yêu cầu ba kiểu bài viết hay không.
I. Đọc (trang 114–115)
Câu 1 (trang 114): Nối thể loại ở cột A với khái niệm ở cột B
Nối nội dung ở cột A (1. Thơ thất ngôn bát cú luật Đường; 2. Thơ tứ tuyệt luật Đường; 3. Truyện lịch sử; 4. Văn bản giới thiệu một cuốn sách hoặc bộ phim; 5. Thơ trào phúng) với nội dung tương ứng ở cột B (làm vào vở).
Trả lời:
| Cột A | Cột B | Chữ khóa giúp nối nhanh | Văn bản đã học |
|---|---|---|---|
| 1. Thơ thất ngôn bát cú luật Đường | đ | tám câu, mỗi câu bảy chữ | Qua Đèo Ngang, Bạn đến chơi nhà |
| 2. Thơ tứ tuyệt luật Đường | c | bốn câu, mỗi câu bảy chữ | Nam quốc sơn hà, Đề đền Sầm Nghi Đống |
| 3. Truyện lịch sử | d | lấy đề tài lịch sử làm nội dung chính | Hoàng Lê nhất thống chí, Viên tướng trẻ và con ngựa trắng |
| 4. Văn bản giới thiệu một cuốn sách hoặc bộ phim | b | thông tin cộng nhận xét riêng, mời đọc, mời xem | Chuyến du hành về tuổi thơ |
| 5. Thơ trào phúng | a | gây cười nhằm chê bai, đả kích, có khi tự giễu | Bạn đến chơi nhà (giọng hóm), Đề đền Sầm Nghi Đống |
Lưu ý: B đã cho sẵn định nghĩa nên chỉ cần dò chữ khóa. Hai dòng c và đ chỉ khác nhau ở số câu (bốn và tám), rất dễ nối ngược.
Câu 2 (trang 114): Cốt truyện đơn tuyến, đa tuyến, nhân vật chính, chi tiết tiêu biểu
Hoàn thành bảng sau để làm rõ một số đặc điểm của văn bản truyện (làm vào vở): cốt truyện đơn tuyến; cốt truyện đa tuyến; nhân vật chính; chi tiết tiêu biểu.
Trả lời:
| STT | Thuật ngữ | Khái niệm / đặc điểm | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| 1 | Cốt truyện đơn tuyến | Chỉ một mạch sự việc đơn giản, xoay quanh một hoặc vài nhân vật chính, đi theo một hướng từ đầu đến cuối. | Bố của Xi-mông: mọi sự việc đều xoay quanh chuyện cậu bé Xi-mông tìm được một người bố. |
| 2 | Cốt truyện đa tuyến | Gồm hai hay nhiều chuỗi sự việc gắn với các tuyến nhân vật khác nhau, chạy song song hoặc đan vào nhau, mỗi tuyến tương đối độc lập. | Hoàng Lê nhất thống chí: tuyến Quang Trung tiến quân thần tốc và tuyến quân Thanh cùng vua Lê Chiêu Thống tháo chạy. |
| 3 | Nhân vật chính | Nhân vật trung tâm, có mặt ở hầu hết sự việc quan trọng, gánh chủ đề của truyện; tính cách hiện qua lời nói, hành động, suy nghĩ. | Trần Quốc Toản trong Viên tướng trẻ và con ngựa trắng. |
| 4 | Chi tiết tiêu biểu | Chi tiết được chọn lọc, mang giá trị nghệ thuật vượt trội, gây ấn tượng hoặc bất ngờ, góp phần làm rõ tính cách nhân vật và tư tưởng tác phẩm. | Xi-mông ra bờ sông định trầm mình rồi gặp bác Phi-líp; trong Bồng chanh đỏ, việc Hiền đem đôi chim trả về chỗ cũ. |
Câu 3 (trang 115): Một số đặc điểm của truyện lịch sử
Nêu một số đặc điểm của truyện lịch sử.
Trả lời:
- Đề tài: lấy từ lịch sử quốc gia, dân tộc, dòng họ hoặc cuộc đời danh nhân. Hai văn bản ở Bài 9 đều viết về những trận đánh giữ nước: Quang Trung phá quân Thanh, Trần Quốc Toản chuẩn bị đánh giặc Nguyên.
- Bối cảnh: thời điểm và nơi chốn gắn với một mốc lịch sử cụ thể (mùa xuân năm Kỷ Dậu, bến Bình Than…), được dựng lại sinh động để người đọc như sống trong thời đại ấy.
- Cốt truyện: dựa trên sự kiện có thật nhưng nhà văn được hư cấu thêm chi tiết, đối thoại, tâm trạng; có thể đơn tuyến hoặc đa tuyến.
- Nhân vật: có nhân vật lịch sử và nhân vật hư cấu; nhân vật lịch sử được khắc họa qua hành động, lời nói, giữ đúng tầm vóc đã ghi trong sử sách.
- Ngôn ngữ: mang sắc thái thời đại cũ: cách xưng hô (trẫm, khanh, hầu…), từ Hán Việt, tên quan chức, khí giới; lời kể trang trọng.
Câu 4 (trang 115): Truyện cười và thơ trào phúng giống, khác nhau ra sao
Giữa truyện cười và thơ trào phúng có điểm gì tương đồng và khác biệt? Em hãy trả lời dựa vào bảng sau (làm vào vở).
Trả lời:
| Truyện cười | Thơ trào phúng | |
|---|---|---|
| Nét tương đồng | Cùng là văn học trào phúng: mượn tiếng cười mà chế giễu, phê phán thói xấu, cái lố bịch trong xã hội; hay dùng phóng đại, đối lập, nói ngược, chơi chữ; vừa gây cười vừa giúp người đọc nhận ra điều đáng chê. | |
| Đặc điểm riêng | Văn xuôi tự sự, rất ngắn; tiếng cười bật ra từ tình huống và nhân vật (thường bị đặt vào hoàn cảnh lố bịch), kết thúc bất ngờ ở câu cuối; phần lớn là sáng tác dân gian, không rõ tác giả. Ví dụ: Con rắn vuông. | Viết bằng thơ, có vần, nhịp, thể thơ (thường là Đường luật Nôm); tiếng cười đi qua cái tôi của một tác giả cụ thể, có khi tự giễu chính mình; ngôn ngữ cô đọng, giọng mỉa mai, hóm hỉnh. Ví dụ: Đề đền Sầm Nghi Đống (Hồ Xuân Hương). |
II. Tiếng Việt (trang 115–116)
Câu 1 (trang 115): Câu hỏi tu từ và sắc thái của “ừ”, “nhé” trong truyện Con rắn vuông
Cho đoạn trích truyện cười dân gian Con rắn vuông: người chồng đánh rút xuống lần nữa, nói con rắn dài đúng hai mươi thước; người vợ bò lăn ra cười: “Bề ngang hai mươi thước, bề dài hai mươi thước đúng. Thì ra là con rắn vuông bốn góc à?”. a. Theo em, câu “Thì ra là con rắn vuông bốn góc à?” có phải là câu hỏi tu từ không? Dựa vào đâu em nhận xét như vậy? b. Cho biết sắc thái nghĩa của các từ “ừ”, “nhé” trong đoạn trích. Trong giao tiếp, em có thể sử dụng các từ này với những đối tượng nào, trong những tình huống nào?
Trả lời:
a. Có, đây là câu hỏi tu từ. Người vợ không cần ai trả lời: chị đã thấy ngay chỗ vô lí khi bề ngang và bề dài đều hai mươi thước. Dấu hiệu nhận ra: câu đi liền sau tiếng cười (vợ bò lăn ra cười); từ thì ra là cho thấy người nói đã tự rút ra kết luận; hình ảnh con rắn vuông bốn góc không thể có thật. Câu hỏi được dùng để giễu cợt, vạch ra cái tật nói khoác của người chồng, cũng là chỗ bật ra tiếng cười của truyện.
b.
- Ừ (trong Ừ thôi, tôi nói thật nhé!): tiếng đáp tỏ ý chấp nhận, ở đây là chịu thua miễn cưỡng, phải lùi một bước. Chỉ dùng với người ngang hàng, thân thiết hoặc nhỏ tuổi hơn (bạn bè, anh chị em, vợ chồng); với thầy cô, ông bà, cha mẹ phải nói vâng, dạ.
- Nhé: từ tình thái cuối câu, tạo sắc thái thân mật, vừa khẳng định vừa như muốn người nghe đồng tình, tin mình. Dùng trong trò chuyện thân mật với người ngang hàng hoặc dưới mình (Mai mình đi thư viện nhé!); với người lớn tuổi nên đổi sang cách nói lễ phép hơn, chẳng hạn Con xin phép đi học ạ. Tránh dùng trong văn bản trang trọng.
Câu 2 (trang 115): Biện pháp đảo ngữ trong khổ thơ Nhớ đồng
Xác định biện pháp tu từ đảo ngữ trong đoạn thơ sau và nêu tác dụng của biện pháp này:
Đâu gió cồn thơm đất nhả mùi
Đâu ruồng tre mát thở yên vui
Đâu từng ô mạ xanh mơn mởn
Đâu những nương khoai ngọt sắn bùi?
(Tố Hữu, Nhớ đồng)
Trả lời:
Theo trật tự thường, từ để hỏi đâu đứng sau: gió cồn thơm… ở đâu?. Ở cả bốn dòng, nhà thơ đảo đâu lên đầu câu, trước sự vật được hỏi (gió cồn, ruồng tre, ô mạ, nương khoai). Cách đảo này, cộng với việc lặp đâu bốn lần, tạo nên chuỗi câu hỏi dồn dập như tiếng gọi tìm. Nó nhấn mạnh nỗi nhớ da diết của người tù với cánh đồng quê, khiến những hình ảnh bình dị (mùi đất, bóng tre, màu mạ, vị khoai sắn) hiện lên như điều quý giá đã mất, đồng thời làm câu thơ có nhịp ngân dài, khắc khoải.
Câu 3 (trang 116): Kiểu câu và thành phần biệt lập trong câu văn của Nguyễn Quang Thiều
Đọc câu sau (Nguyễn Quang Thiều, Tôi khóc những cánh đồng rau khúc) và thực hiện các yêu cầu: Nhưng có lẽ là tôi không thể nào bỏ đi cho dù là một hạt xôi nếp đẹp như một hạt ngọc và ngậy thơm làm vỏ dính trên chiếc bánh được. a. Câu trên thuộc kiểu câu kể, câu hỏi, câu khiến hay câu cảm? Dựa vào đâu em xác định như vậy? b. Xác định thành phần biệt lập có trong câu trên.
Trả lời:
a. Câu kể. Căn cứ: câu kết thúc bằng dấu chấm, không có từ để hỏi, từ cầu khiến (hãy, đừng, chớ…) hay từ cảm thán; mục đích là bày tỏ một suy nghĩ, một nhận định của người viết về chính mình (không nỡ bỏ đi dù chỉ một hạt xôi). Cấu trúc phủ định không thể nào… được vẫn nằm trong câu kể, gọi là câu kể phủ định.
b. Thành phần biệt lập: có lẽ là, thành phần tình thái, thể hiện sự phỏng đoán, mức độ tin cậy chưa tuyệt đối của người viết về điều mình nói. Bỏ đi thì nòng cốt câu không đổi, nhưng câu mất sắc thái ngập ngừng, tự vấn.
III. Viết (trang 116–117)
Câu 1 (trang 116): Khái niệm, đặc điểm, bố cục ba kiểu bài viết học kì II
Điền vào bảng sau thông tin về các kiểu bài viết đã học ở học kì II (làm vào vở): bài văn phân tích một tác phẩm văn học; bài văn giới thiệu một cuốn sách; bài văn kể lại một chuyến đi hay một hoạt động xã hội.
Trả lời:
| Kiểu bài | Khái niệm | Đặc điểm | Bố cục |
|---|---|---|---|
| Phân tích một tác phẩm văn học | Bài nghị luận văn học, dùng lí lẽ và bằng chứng lấy từ văn bản nhằm soi rõ chủ đề cùng những nét đặc sắc nghệ thuật của một tác phẩm (truyện hoặc thơ). | Có luận đề rõ; luận điểm về chủ đề, nghệ thuật; bằng chứng trích từ tác phẩm; lí lẽ phân tích, đánh giá; nêu tác dụng của nét nghệ thuật. | Mở bài: giới thiệu tác giả, tác phẩm, ý khái quát. Thân bài: các luận điểm kèm bằng chứng, lí lẽ. Kết bài: nêu giá trị nổi bật và ấn tượng riêng. |
| Giới thiệu một cuốn sách | Văn bản thông tin cung cấp những điều cơ bản về một cuốn sách, kèm nhận xét, cảm nghĩ riêng của người giới thiệu, để người đọc muốn tìm đọc. | Thông tin chính xác (tên sách, tác giả, nhà xuất bản, thể loại); tóm tắt ngắn nội dung; nêu điểm đặc sắc; có cảm nhận riêng; có thể dùng ảnh bìa, trích đoạn. | Mở bài: giới thiệu sách, lí do chọn. Thân bài: thông tin, tóm tắt, điểm đặc sắc, cảm nhận. Kết bài: đánh giá, lời mời đọc. |
| Kể lại một chuyến đi hay một hoạt động xã hội | Bài văn tự sự kể lại một chuyến đi, một hoạt động xã hội mà người viết đã trực tiếp tham gia. | Ngôi thứ nhất; kể theo trình tự hợp lí (thời gian, không gian); có các mốc sự việc chính; kết hợp miêu tả, biểu cảm; nêu ý nghĩa, bài học. | Mở bài: giới thiệu chuyến đi, hoạt động. Thân bài: diễn biến từ chuẩn bị đến kết thúc, cảnh vật, con người, cảm xúc. Kết bài: suy nghĩ, ý nghĩa. |
Câu 2 (trang 116–117): Chín ý kiến đúng hay sai về cách viết
Đánh dấu vào ô Đúng, Sai tương ứng với các ý kiến dưới đây (làm vào vở); lí giải nếu sai.
Trả lời:
| STT | Ý kiến (rút gọn) | Đ/S | Lí giải |
|---|---|---|---|
| 1 | Phân tích tác phẩm văn học phải tách riêng luận điểm về chủ đề và về đặc sắc nghệ thuật. | Sai | Có thể tách, cũng có thể phân tích nghệ thuật ngay khi làm rõ chủ đề. Không có quy định “phải”. |
| 2 | Bằng chứng càng nhiều càng tốt. | Sai | Bằng chứng cần tiêu biểu, chính xác, đủ để luận điểm sáng rõ; dồn quá nhiều khiến bài thành chép văn bản. |
| 3 | Lí lẽ là phần kể lại nội dung tác phẩm. | Sai | Kể lại nội dung không phải là lí lẽ; lí lẽ là phân tích, đánh giá. |
| 4 | Lí lẽ là những lí giải, đánh giá, phân tích về bằng chứng, giúp làm sáng tỏ luận điểm. | Đúng | |
| 5 | Kể về hoạt động xã hội có thể tùy ý dùng ngôi kể. | Sai | Người viết kể việc mình đã tham gia nên dùng ngôi thứ nhất để chân thực, bộc lộ được cảm xúc. |
| 6 | Kể chuyến đi, hoạt động xã hội cần kết hợp miêu tả, biểu cảm. | Đúng | |
| 7 | Có thể kể chuyến đi, hoạt động mà bản thân không trực tiếp tham gia. | Sai | Kiểu bài yêu cầu kể trải nghiệm của chính mình; không tham gia thì thiếu chi tiết thật, cảm xúc thật. |
| 8 | Giới thiệu cuốn sách yêu thích cần tóm tắt nội dung và nêu thông tin về cuốn sách. | Đúng | |
| 9 | Bài giới thiệu cuốn sách cần trực tiếp khuyến nghị mọi người đọc sách. | Sai | Lời mời đọc có thể nói thẳng hoặc gửi gián tiếp qua sự say mê mà người viết bộc lộ; không bắt buộc phải trực tiếp. |
Mẹo: ý kiến nào có chữ tuyệt đối như phải, càng nhiều càng tốt, tùy ý, cần trực tiếp thì nên đọc kĩ, phần lớn là sai.
Câu 3 (trang 117): Phương tiện phi ngôn ngữ cho các kiểu bài học kì II
Đối với các kiểu bài viết của học kì II, có thể sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ hỗ trợ như thế nào để bài văn thêm sinh động, hấp dẫn?
Trả lời:
- Giới thiệu sách: ảnh bìa đặt ở đầu bài; một bảng nhỏ ghi thông tin xuất bản; sơ đồ quan hệ nhân vật nếu sách nhiều nhân vật.
- Kể chuyến đi, hoạt động xã hội: vài tấm ảnh tự chụp kèm chú thích thời gian, địa điểm; bản đồ lộ trình hoặc sơ đồ các chặng của hoạt động.
- Phân tích tác phẩm: ít dùng hình ảnh, nhưng có thể dùng bảng so sánh, sơ đồ bố cục bài thơ (đề – thực – luận – kết) để làm rõ luận điểm.
- Nguyên tắc chung: mỗi phương tiện phải liên quan trực tiếp tới nội dung, có chú thích, đặt gần đoạn văn tương ứng, không thay thế phần viết.
IV. Nói và nghe (trang 117)
Câu 1 (trang 117): Phương pháp ghi chép để nghe và tóm tắt thuyết trình
Sưu tầm và giới thiệu với các bạn một số phương pháp ghi chép hiệu quả để nghe và tóm tắt nội dung thuyết trình của người khác.
Trả lời:
- Ghi từ khóa và kí hiệu: chỉ ghi danh từ, động từ chính; dùng mũi tên (→ dẫn đến), dấu cộng, dấu bằng, chữ viết tắt tự quy ước (VD: vb = văn bản, nv = nhân vật).
- Chia trang ba phần (cách Cornell): cột hẹp bên trái ghi câu hỏi, từ khóa; cột rộng bên phải ghi ý nghe được; dải dưới cùng viết ba – bốn dòng tóm tắt sau khi nghe xong.
- Sơ đồ tư duy: vấn đề chính ở giữa, mỗi ý lớn một nhánh; hợp với bài thuyết trình có nhiều ý song song.
- Đánh số theo dàn ý của người nói: chú ý các từ chuyển ý (thứ nhất, tiếp theo, cuối cùng) để đánh số, dễ dựng lại cấu trúc bài.
Sau buổi nghe, đối chiếu ghi chép với bạn bên cạnh rồi viết lại thành đoạn tóm tắt khi còn nhớ rõ.
Câu 2 (trang 117): Cách trình bày để giới thiệu một cuốn sách hấp dẫn
Khi trình bày, giới thiệu về một cuốn sách, làm thế nào để bài trình bày được hấp dẫn, sinh động? Em hãy trả lời dựa vào bảng (cách trình bày – tác dụng; sách gợi ý: cầm theo cuốn sách và giới thiệu; mở đầu bằng trò chơi liên quan đến cuốn sách).
Trả lời:
| Cách trình bày | Tác dụng |
|---|---|
| Cầm theo cuốn sách và giới thiệu | Phần giới thiệu trực quan, lôi cuốn người nghe. |
| Mở đầu bằng trò chơi liên quan đến cuốn sách | Khơi sự tò mò, tạo hứng thú. |
| Đọc diễn cảm một đoạn ngắn đặc sắc | Cho người nghe “nếm thử” giọng văn, tự cảm nhận cái hay. |
| Chiếu ảnh minh họa, sơ đồ nhân vật | Giúp theo dõi nội dung, nhớ tên nhân vật, mạch truyện. |
| Kể một trải nghiệm của bản thân gắn với cuốn sách | Tạo sự gần gũi, chân thành, tăng sức thuyết phục. |
| Dừng ở một câu hỏi bỏ ngỏ thay vì kể hết kết thúc | Giữ bí mật, khiến người nghe muốn tự tìm đọc. |
| Dành vài phút hỏi – đáp | Biết người nghe quan tâm điều gì, bổ sung thông tin kịp thời. |
Câu 3 (trang 117): Kinh nghiệm sau khi thảo luận ý kiến về một vấn đề đời sống
Ghi lại các kinh nghiệm của bản thân sau khi thực hiện thảo luận ý kiến về một vấn đề của đời sống.
Trả lời:
- Chọn vấn đề gần gũi, có nhiều cách nhìn (ví dụ: học sinh có nên dùng điện thoại ở trường) thì buổi thảo luận mới sôi nổi.
- Mỗi thành viên chuẩn bị trước ít nhất một ý kiến và một ví dụ thật; không đến buổi thảo luận với tay trắng.
- Nói ngắn, đúng lượt; khi phản bác thì bắt đầu bằng việc ghi nhận điểm hợp lí của bạn.
- Người điều hành giữ thời gian, kéo cuộc trao đổi về đúng vấn đề khi bị lạc đề; thư kí ghi các ý đã thống nhất.
- Kết thúc bằng kết luận chung hoặc ghi rõ những điểm còn khác nhau, không cần ép mọi người cùng một ý.
Đề kiểm tra cuối học kì II Ngữ văn 8 tham khảo (tự soạn, có đáp án)
Đề luyện tập 90 phút. Phần đọc hiểu dùng hai khổ thơ trào phúng của Tú Xương (tác giả mất năm 1907, tác phẩm đã thuộc phạm vi công cộng); bài thơ có nhiều dị bản, đề dùng bản được nhiều sách chép giống nhau.
I. Đọc hiểu (4,0 điểm)
Hai khổ thơ dưới đây mở đầu bài Năm mới chúc nhau. Đọc chậm, chú ý cách nhà thơ gọi những người đang chúc Tết:
Lẳng lặng mà nghe nó chúc nhau:
Chúc nhau trăm tuổi bạc đầu râu.
Phen này ông quyết đi buôn cối,
Thiên hạ bao nhiêu đứa giã trầu.
Lẳng lặng mà nghe nó chúc sang:
Đứa thì mua tước, đứa mua quan.
Phen này ông quyết đi buôn lọng,
Vừa chửi vừa la cũng đắt hàng.
(Trần Tế Xương, trích Năm mới chúc nhau)
Câu 1. (0,5 điểm) Chỉ ra các tiếng gieo vần ở khổ thơ thứ nhất. Đó là vần chân hay vần lưng?
Câu 2. (0,5 điểm) Hai khổ thơ châm biếm những hạng người nào trong xã hội đương thời?
Câu 3. (0,75 điểm) Nhận xét sắc thái nghĩa của các từ nó, đứa khi nhà thơ dùng để gọi những người chúc Tết. Nếu thay bằng người ta, ý thơ thay đổi thế nào?
Câu 4. (0,75 điểm) Vì sao nhà thơ “quyết đi buôn cối” và “đi buôn lọng”? Chỉ ra thủ pháp trào phúng trong hai dự định ấy.
Câu 5. (1,0 điểm) Câu thơ nào thể hiện rõ nhất thái độ của người viết đối với chuyện mua quan bán tước? Phân tích ngắn gọn.
Câu 6. (0,5 điểm) Theo em, tiếng cười trong hai khổ thơ còn có ý nghĩa gì với người đọc hôm nay? Trả lời trong 3–5 câu.
II. Viết (6,0 điểm) – chọn một trong hai đề:
Đề 1. Kể lại một hoạt động xã hội em đã tham gia (quyên góp sách cũ, dọn vệ sinh bờ sông, thăm hỏi gia đình chính sách…), có kết hợp miêu tả và biểu cảm.
Đề 2. Viết bài văn giới thiệu một cuốn sách em yêu thích để thuyết phục các bạn trong lớp tìm đọc.
Đáp án và hướng dẫn chấm
| Câu | Đáp án / yêu cầu | Điểm |
|---|---|---|
| 1 | Các tiếng nhau – râu – trầu (cuối câu 1, 2, 4), cùng vần au; là vần chân. | 0,5 |
| 2 | Những kẻ chúc nhau giả dối, sáo rỗng; hạng người chạy chọt, bỏ tiền mua tước, mua quan để làm sang. | 0,5 |
| 3 | Nó, đứa mang sắc thái coi thường, khinh miệt, kéo những kẻ “sang” xuống ngang hàng kẻ tầm thường. Thay bằng người ta thì giọng trung tính, mất tiếng cười mỉa mai và thái độ phê phán. | 0,75 |
| 4 | Chúc sống lâu đến bạc cả râu thì người già nhiều, rụng răng phải giã trầu, nên cối bán chạy; quan tước mua được dễ thì quan nhiều, ai cũng cần lọng che, nên lọng đắt hàng. Thủ pháp: suy luận ngược, phóng đại, lối nói hài hước, lấy “chuyện buôn bán” để giễu chuyện chúc tụng và mua quan. | 0,75 |
| 5 | Câu Đứa thì mua tước, đứa mua quan (hoặc câu cuối khổ 2). Phân tích: điệp cấu trúc đứa… đứa…, động từ mua lặp lại cho thấy quan tước thành món hàng, ai có tiền cũng mua được; cách gọi đứa bộc lộ sự khinh bỉ; ẩn sau tiếng cười là nỗi bất bình trước xã hội đảo lộn giá trị. | 1,0 |
| 6 | Ví dụ: nhắc người đọc tỉnh táo trước lời chúc, lời khen sáo rỗng; coi trọng giá trị thật hơn danh vị bề ngoài; biết tự cười những thói hư của chính mình. Diễn đạt rõ ràng. | 0,5 |
| Đề 1 | Ngôi thứ nhất, sự việc có thật (0,5); giới thiệu hoạt động, diễn biến theo trình tự hợp lí, có miêu tả cảnh, người, xen cảm xúc (3,5); nêu ý nghĩa, bài học (1,0); chính tả, diễn đạt, sáng tạo (1,0). | 6,0 |
| Đề 2 | Thông tin sách chính xác (0,5); tóm tắt ngắn, chỉ ra hai – ba điểm đặc sắc có dẫn chứng (3,0); cảm nhận, đánh giá riêng, lời mời đọc tự nhiên (1,5); chính tả, diễn đạt, sáng tạo (1,0). | 6,0 |
Bảng tra mười văn bản đọc chính học kì II
| Bài (chủ đề) | Văn bản | Thể loại | Tác giả | Điểm nhấn khi làm bài |
|---|---|---|---|---|
| 6. Tình yêu Tổ quốc | Nam quốc sơn hà | Thất ngôn tứ tuyệt chữ Hán | Chưa rõ tác giả (tương truyền Lý Thường Kiệt) | Khẳng định chủ quyền theo “sách trời”, cảnh cáo kẻ xâm lược; giọng đanh thép. |
| Qua Đèo Ngang | Thất ngôn bát cú Nôm | Bà Huyện Thanh Quan | Cảnh đèo lúc chiều tà, hoang vắng; nỗi nhớ nước thương nhà, cô đơn; phép đối, chơi chữ đồng âm quốc quốc, gia gia. | |
| 7. Yêu thương và hi vọng | Bồng chanh đỏ | Truyện ngắn | Đỗ Chu | Hai anh em Hiền, Hoài với đôi chim bồng chanh; yêu thương là trân trọng sự tự do của muôn loài. |
| Bố của Xi-mông | Truyện ngắn | Guy đơ Mô-pa-xăng | Cậu bé bị chế giễu vì không có bố được bác Phi-líp che chở; lòng nhân hậu, cảm thông. | |
| 8. Cánh cửa mở ra thế giới | Chuyến du hành về tuổi thơ | Văn bản giới thiệu sách | Theo Trần Mạnh Cường | Giới thiệu Cho tôi xin một vé đi tuổi thơ của Nguyễn Nhật Ánh: thông tin kết hợp cảm nhận. |
| Mẹ vắng nhà – Bộ phim tuyệt đẹp về những đứa trẻ thời chiến tranh | Văn bản giới thiệu phim | Lê Hồng Lâm | Giới thiệu bộ phim về những đứa trẻ thời chiến tranh, chuyển thể từ truyện của Nguyễn Thi; đánh giá kèm thông tin. | |
| 9. Âm vang của lịch sử | Hoàng Lê nhất thống chí (trích) | Truyện lịch sử (tiểu thuyết chương hồi) | Ngô gia văn phái | Hình ảnh Quang Trung tài giỏi, thần tốc; sự thảm bại của quân Thanh, vua tôi Lê Chiêu Thống. |
| Viên tướng trẻ và con ngựa trắng | Truyện lịch sử | Nguyễn Huy Tưởng | Trần Quốc Toản nhỏ tuổi mà nặng lòng yêu nước; bối cảnh kháng chiến chống Nguyên. | |
| 10. Cười mình, cười người | Bạn đến chơi nhà | Thất ngôn bát cú Nôm | Nguyễn Khuyến | Liệt kê cái “không có” để nói cái có là tình bạn chân thành; giọng hóm hỉnh, tự trào. |
| Đề đền Sầm Nghi Đống | Thất ngôn tứ tuyệt Nôm | Hồ Xuân Hương | Giễu viên tướng giặc bại trận được lập đền thờ; tự hào dân tộc, ý thức nữ quyền. |
Văn bản thực hành đọc và đọc mở rộng theo bài: Lòng yêu nước của nhân dân ta, Chạy giặc (Bài 6); Đảo Sơn Ca, Cây sồi mùa đông (Bài 7); Tình yêu sách, Tốt-tô-chan bên cửa sổ: Khi trẻ con lớn lên trong tình thương (Bài 8); Đại Nam quốc sử diễn ca, Bến Nhà Rồng năm ấy… (Bài 9); Hiểu rõ bản thân, Tự trào I (Bài 10).
Gỡ ba cặp dễ nhầm trước giờ kiểm tra
- Tứ tuyệt và bát cú: đếm câu trước khi bàn luật. Bát cú có bố cục đề – thực – luận – kết và bắt buộc đối ở hai câu thực, hai câu luận; tứ tuyệt bốn câu khai – thừa – chuyển – hợp, không bắt buộc đối.
- Câu hỏi tu từ và câu hỏi thường: hỏi xem người nói có chờ câu trả lời không. Thì ra là con rắn vuông bốn góc à? không chờ ai trả lời, nên là câu hỏi tu từ.
- Thành phần tình thái và trạng ngữ: tình thái (có lẽ, chắc chắn, hình như) nói về thái độ người nói với sự việc; trạng ngữ nói về thời gian, nơi chốn, nguyên nhân của sự việc.
Xem thêm: