Ôn tập giữa học kì 2 là Bài 15 trong sách Tiếng Việt lớp 5 Cánh diều tập 2, trang 65–69, gồm 7 tiết. Bài giải dưới đây hướng dẫn từng tiết: đáp án đọc hiểu, câu ghép, điệp từ – điệp ngữ, bảng tổng kết bài văn tả phong cảnh và gợi ý bài viết.

Tuần ôn tập giữa học kì 2 gồm những gì?
Sách in tên bài là “ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II”. Tiết 1 đến tiết 5 có phần A để thầy cô nghe từng bạn đọc diễn cảm hoặc đọc thuộc lòng, sau đó là phần B:
- Tiết 1: đọc bài Một sáng thu xưa (theo Đoàn Minh Tuấn), viết hoa tên riêng.
- Tiết 2: kể lại một đoạn câu chuyện bằng lời của một chiến sĩ.
- Tiết 3: câu ghép có cặp kết từ.
- Tiết 4: lập bảng tổng kết cách viết bài văn tả phong cảnh.
- Tiết 5: điệp từ, điệp ngữ. Tiết 6: đọc hiểu bài thơ Yêu tiếng Việt. Tiết 7: viết bài văn hoặc kể chuyện sáng tạo.
Tiết 1: Một sáng thu xưa (trang 65–66)
A. Mỗi học sinh đọc diễn cảm một đoạn văn, đoạn thơ khoảng 95 – 100 tiếng hoặc đọc thuộc lòng một đoạn thơ (bài thơ) đã học. Em ôn các bài đọc từ Bài 11 đến Bài 14 (bài có liên kết đã có lời giải):
| Bài | Bài đọc đã học |
| Bài 11. Cuộc sống muôn màu | Quang cảnh làng mạc ngày mùa, Sắc màu em yêu, Mưa Sài Gòn, Hội xuân vùng cao |
| Bài 12. Người công dân | Người công dân số Một, Người công dân số Một (tiếp theo), Thái sư Trần Thủ Độ, Bay trên mái nhà của mẹ |
| Bài 13. Chủ nhân tương lai | Cậu bé và con heo đất, Hè vui, Hoa trạng nguyên, Ngôi nhà thiên nhiên |
| Bài 14. Gương kiến quốc | Vua Lý Thái Tông, Tuần lễ Vàng, Thăm nhà Bác, Vượt qua thách thức |
B. Đọc và làm bài tập: bài Một sáng thu xưa kể lại buổi sáng ngày 19-9-1954, Bác Hồ đến thăm Đền Hùng và nói chuyện với các chiến sĩ Đại đoàn Quân tiên phong (có ảnh tư liệu của Đinh Đăng Định). Từ ngữ: Đại đoàn Quân tiên phong – còn gọi là Sư đoàn 308, sư đoàn bộ binh đầu tiên của Quân đội nhân dân Việt Nam.
Câu 1 (trang 66): Chi tiết nào trong bài đọc thể hiện tình cảm yêu thương, trìu mến của Bác Hồ đối với các chiến sĩ?
Trả lời: Vừa đến, Bác đã đưa mắt nhìn mọi người rồi hỏi han sức khoẻ của từng người; khi trò chuyện, Bác luôn nhìn các anh bộ đội bằng ánh mắt hiền từ, nụ cười thân thương và ân cần giải thích, dặn dò như người cha dặn con.
Câu 2 (trang 66): Theo em, vì sao Bác Hồ hỏi các chiến sĩ về đền thờ và về các Vua Hùng?
Trả lời: Vì Bác muốn nhắc các chiến sĩ nhớ về cội nguồn dân tộc: các Vua Hùng là những người đã dựng nên nước Việt Nam. Hỏi để các chiến sĩ tự suy nghĩ, rồi Bác giải thích, lời dặn của Bác sẽ in sâu hơn trong lòng mọi người.
Câu 3 (trang 66): Lời căn dặn của Bác Hồ có ý nghĩa như thế nào đối với các chiến sĩ và toàn dân ta?
Trả lời: Lời dặn “Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước.” nhắc mọi người biết ơn tổ tiên và giao nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc cho thế hệ hôm nay. Với các chiến sĩ, đó là lời động viên chiến đấu giữ gìn đất nước; với toàn dân, đó là lời nhắc đoàn kết, chung sức xây dựng và bảo vệ quê hương.
Câu 4 (trang 66): Tìm trong bài đọc:
a) Một tên riêng của cơ quan, tổ chức. b) Một danh từ chung được viết hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt.
Trả lời:
- a) Tên riêng của tổ chức: Đại đoàn Quân tiên phong (viết hoa chữ cái đầu của bộ phận tạo thành tên).
- b) Danh từ chung được viết hoa để tỏ lòng tôn kính: Bác (Bác Hồ, Bác cháu ta). Ngoài ra có thể kể Vua trong Vua Hùng.
Tiết 2: Kể lại đoạn chuyện bằng lời một chiến sĩ (trang 66)
A. Thầy cô kiểm tra đọc như tiết 1. B. Luyện viết: Kể lại đoạn em thích nhất trong câu chuyện Một sáng thu xưa bằng lời của một chiến sĩ. Gợi ý: thêm chi tiết sáng tạo về cảm xúc hồi hộp khi lần đầu gặp Bác, hình ảnh Bác khoẻ mạnh, giản dị, thân tình, cảm nghĩ khi nghe lời dặn của Bác.
Bài kể tham khảo (xưng “tôi” – một chiến sĩ)
Sáng hôm ấy, nắng thu vàng óng trải trên mái đền cổ kính. Đơn vị chúng tôi được tin Bác Hồ sẽ đến thăm. Tôi hồi hộp đến mức tim đập thình thịch, cứ chỉnh đi chỉnh lại quân phục. Rồi Bác xuất hiện, dáng người mảnh khảnh, bộ quần áo ka ki giản dị, đôi mắt sáng ngời. Bác đưa mắt nhìn anh em, ân cần hỏi chúng tôi có khoẻ không. Cả đơn vị đồng thanh đáp mà giọng ai cũng run run vì xúc động. Bác hỏi chúng tôi có biết đền thờ ai. Một đồng chí đứng gần Bác thưa đây là đền thờ một ông vua. Bác cười hiền, hỏi tiếp đó là vua nào và chúng tôi có biết về các Vua Hùng không. Cả đơn vị không ai trả lời được. Bác liền giảng giải các Vua Hùng có công dựng nước, rồi dặn tất cả chúng tôi phải chung sức giữ gìn đất nước. Lời Bác giản dị mà đi thẳng vào lòng tôi. Từ hôm đó, mỗi lần cầm súng, tôi lại nhớ lời Bác dặn và tự hứa sẽ giữ trọn từng tấc đất quê hương.
Tiết 3: Câu ghép (trang 67)
A. Thầy cô kiểm tra đọc như tiết 1. B. Luyện từ và câu.
Câu 1 (trang 67): Tìm từ ngữ trong thẻ từ phù hợp với mỗi kí hiệu để hoàn thiện các câu ghép dưới đây:
Thẻ từ: nếu… thì…; vì… nên…; tuy… nhưng…
a) … Đền Hùng là một di tích lịch sử nổi tiếng … rất nhiều người đến tham quan.
b) … các chiến sĩ chỉ gặp Bác Hồ một thời gian ngắn … họ sẽ nhớ mãi hình ảnh của Bác.
c) … em thích tìm hiểu về lịch sử … em nên đi thăm các viện bảo tàng.
Trả lời:
- a) Vì Đền Hùng là một di tích lịch sử nổi tiếng nên rất nhiều người đến tham quan. (quan hệ nguyên nhân – kết quả)
- b) Tuy các chiến sĩ chỉ gặp Bác Hồ một thời gian ngắn nhưng họ sẽ nhớ mãi hình ảnh của Bác. (quan hệ tương phản)
- c) Nếu em thích tìm hiểu về lịch sử thì em nên đi thăm các viện bảo tàng. (quan hệ điều kiện – kết quả)
Câu 2 (trang 67): Viết đoạn văn ngắn nói về một di tích lịch sử mà em biết, trong đó có ít nhất một câu ghép.
Trả lời: Đoạn văn tham khảo (câu ghép in đậm): Hè vừa rồi, em được bố mẹ đưa đi thăm Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở Hà Nội. Đây là trường đại học đầu tiên của nước ta. Bước qua cổng lớn, em thấy những hàng cây cổ thụ toả bóng mát và hồ nước trong xanh. Em thích nhất khu bia Tiến sĩ vì mỗi tấm bia đều khắc tên những người đỗ đạt ngày xưa. Tuy hôm ấy trời rất nắng nhưng du khách vẫn đến tham quan rất đông. Rời Văn Miếu, em tự nhủ sẽ chăm chỉ học tập để xứng đáng với truyền thống hiếu học của cha ông.
Tiết 4: Bảng tổng kết bài văn tả phong cảnh (trang 67)
A. Thầy cô kiểm tra đọc như tiết 1. B. Luyện viết: Lập bảng tổng kết về cách viết bài văn tả phong cảnh theo gợi ý (Mở bài: 1. Mở bài trực tiếp, 2. …; Thân bài: tả theo trình tự nào? theo mỗi trình tự cần tả những gì?; Kết bài: các kiểu kết bài).
Bảng tổng kết tham khảo
| Các phần của bài văn | Cách viết |
| Mở bài | 1. Mở bài trực tiếp: giới thiệu ngay cảnh định tả. 2. Mở bài gián tiếp: nói chuyện khác có liên quan (kỉ niệm, câu thơ, bài hát…) rồi dẫn vào cảnh. |
| Thân bài | Tả theo trình tự không gian (từ xa đến gần, từ cao xuống thấp, từ ngoài vào trong…) hoặc theo trình tự thời gian (sáng – trưa – chiều, các mùa…). Theo mỗi trình tự cần tả: bao quát toàn cảnh rồi đến từng bộ phận nổi bật (màu sắc, âm thanh, hương vị), hoạt động của người và vật trong cảnh; dùng từ gợi tả, so sánh, nhân hoá. |
| Kết bài | Kết bài không mở rộng: nêu nhận xét, cảm nghĩ chung về cảnh. Kết bài mở rộng: nêu kỉ niệm, mong ước hoặc việc làm để giữ gìn, bảo vệ cảnh đẹp. |
Tiết 5: Điệp từ, điệp ngữ (trang 67–68)
A. Thầy cô kiểm tra đọc như tiết 1. B. Luyện từ và câu.
Câu 1 (trang 67–68): Các điệp từ, điệp ngữ dưới đây có tác dụng gì?
a) Đoạn văn của Thép Mới ca ngợi cây tre (giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín; tre anh hùng lao động, tre anh hùng chiến đấu). Gợi ý: Đoạn văn có những điệp từ nào? Mỗi điệp từ nhấn mạnh điều gì?
b) Bài thơ Con bướm vàng (Trần Đăng Khoa). Gợi ý: Đoạn thơ đầu và đoạn thơ cuối có những điệp ngữ nào? Mỗi điệp ngữ ấy diễn tả cảm xúc và cảm nhận của bạn nhỏ khi con bướm vàng bay đến và bay đi như thế nào?
Trả lời:
- a) Điệp từ giữ (lặp 4 lần) nhấn mạnh tre gắn bó, che chở cho làng quê, cho đất nước. Điệp từ tre và điệp ngữ anh hùng nhấn mạnh vẻ đẹp của cây tre trong cả lao động lẫn chiến đấu, như một con người anh hùng.
- b) Điệp ngữ con bướm vàng được lặp ở đoạn đầu và đoạn cuối. Ở đoạn đầu, việc nhắc lại như tiếng reo vui, thích thú của bạn nhỏ khi thấy bướm bay đến. Ở đoạn cuối, lời nhắc lại kèm dấu ba chấm diễn tả sự tiếc nuối, ngẩn ngơ của bạn nhỏ khi nhìn theo bướm bay đi.
Câu 2 (trang 68): Viết một đoạn văn ngắn nói về ước mơ của em, trong đó có sử dụng điệp từ, điệp ngữ.
Trả lời: Đoạn văn tham khảo (điệp ngữ in đậm): Ước mơ của em là trở thành một bác sĩ. Em muốn chữa bệnh cho ông bà khi trái gió trở trời. Em muốn mang thuốc đến những bản làng xa xôi. Em muốn nhìn thấy nụ cười của các bạn nhỏ khi khỏi ốm. Để ước mơ thành hiện thực, em sẽ chăm học, chăm đọc sách và chăm rèn luyện sức khoẻ mỗi ngày.
Tiết 6: Luyện tập đọc hiểu – Yêu tiếng Việt (trang 68–69)
Bài thơ (trích) của Huỳnh Mai Liên có 6 khổ, thể thơ 5 chữ, kể tiếng Việt gắn bó với em từ lời nói đầu đời, qua câu chuyện, bài hát, bài học, lời ông bà, cho đến lời nhắn nhủ cùng nhau giữ gìn tiếng Việt.
Câu 1 (trang 69): Chủ đề của bài thơ là gì? Tìm ý đúng:
a) Miêu tả vẻ đẹp của tiếng Việt. b) Thể hiện tình yêu tiếng Việt. c) Hướng dẫn cách học tiếng Việt. d) Nói về tiếng Việt qua những câu chuyện cổ.
Trả lời: Chọn a. Bài thơ dành phần lớn các khổ để nói về vẻ đẹp của tiếng Việt: dịu hiền trong lời gọi bà, gọi mẹ; thân thương trong câu chuyện, điệu hát, bài học; như quê nhà với người đi xa; gắn với truyện cổ, với Truyện Kiều; trường tồn nhờ bao đời gìn giữ. (Qua đó bài thơ cũng bộc lộ tình yêu tiếng Việt, như nhan đề và khổ cuối cho thấy, nên có ý kiến chọn b; theo đáp án phổ biến, em chọn a.)
Câu 2 (trang 69): Qua bài thơ, em hiểu vì sao tiếng Việt còn mãi? Tìm ý đúng:
a) Tiếng Việt được gìn giữ từ thế hệ này sang thế hệ khác. b) Tiếng Việt có từ thời Lạc Long Quân và Âu Cơ. c) Tiếng Việt được lan truyền tới những nước xa. d) Tiếng Việt rất thân thương và dịu hiền.
Trả lời: Chọn a. Khổ thứ năm nói tiếng Việt chảy mãi theo thời gian, vượt qua gian nan là nhờ bao đời gìn giữ.
Câu 3 (trang 69): Khổ thơ nào trong bài thơ sử dụng biện pháp điệp từ, điệp ngữ? Tìm ý đúng:
a) Khổ thơ thứ nhất. b) Khổ thơ thứ hai. c) Khổ thơ thứ ba. d) Khổ thơ thứ tư.
Trả lời: Chọn b. Khổ thứ hai lặp lại từ Trong ở đầu ba dòng liền nhau, nhấn mạnh tiếng Việt có mặt ở mọi nơi: câu chuyện, điệu hát, bài học.
Câu 4 (trang 69): Ý chính của khổ thơ cuối là gì?
Trả lời: Khổ cuối là lời các bạn nhỏ nhắn nhủ nhau: chăm đọc sách, cẩn thận viết văn để cùng giữ gìn, trân trọng tiếng Việt.
Câu 5 (trang 69): Dựa theo nội dung bài thơ, hãy viết một đoạn văn ngắn nói lên tình cảm của em với tiếng Việt và những việc em sẽ làm để giỏi tiếng Việt hơn.
Trả lời: Đoạn văn tham khảo: Em yêu tiếng Việt vì đó là tiếng nói đầu tiên em học được, là lời ru của bà, lời dạy của mẹ. Tiếng Việt có những câu ca dao ngọt ngào, những câu chuyện cổ tích kì diệu và những bài thơ làm em xúc động. Để giỏi tiếng Việt hơn, mỗi ngày em sẽ đọc ít nhất một trang sách hay, ghi lại những từ ngữ đẹp vào sổ tay. Em sẽ luyện viết chữ cẩn thận, nói năng lễ phép, không dùng từ ngữ thiếu văn hoá. Em mong tiếng Việt mãi trong sáng như lời bà vẫn dạy.
Tiết 7: Bài luyện tập viết (trang 69)
Chọn 1 trong 2 đề sau.
Câu 1 (trang 69): Viết bài văn tả một cảnh đẹp của quê hương em.
Trả lời: Em dựa vào bảng tổng kết ở tiết 4 để lập dàn ý. Đoạn thân bài tham khảo (tả cánh đồng lúa theo trình tự không gian): Đứng trên đê nhìn xuống, cánh đồng lúa quê em trải rộng mênh mông đến tận chân trời. Lúa đang thì con gái, xanh mượt như tấm thảm khổng lồ. Gió thổi qua, cả cánh đồng gợn sóng, nghe xào xạc. Gần bờ ruộng, mấy chú cò trắng thong thả bước, thỉnh thoảng lại cúi xuống mổ con tôm, con tép. Xa xa, con mương nhỏ uốn quanh, lấp lánh dưới nắng sớm. Mùi lúa non thoang thoảng theo gió, ngọt dịu làm em thấy lòng thật nhẹ nhõm.
Câu 2 (trang 69): Kể sáng tạo câu chuyện trong một bài đọc mà em đã học ở lớp Năm bằng cách thay đổi vai kể và phát triển câu chuyện.
Trả lời: Cách làm: chọn một bài đọc có cốt truyện (ví dụ Một sáng thu xưa, Thái sư Trần Thủ Độ, Người công dân số Một…); chọn vai kể mới (một nhân vật trong truyện hoặc một nhân chứng); giữ đúng các sự việc chính, thêm suy nghĩ, cảm xúc của người kể và có thể viết thêm phần kết sáng tạo. Em có thể dùng bài kể bằng lời chiến sĩ ở tiết 2 làm mẫu, phát triển thêm đoạn sau khi Bác ra về.