Ôn tập giữa học kì 2 là tuần 27 của sách Tiếng Việt lớp 4 – bộ Kết nối tri thức tập 2, trang 70–78, ngay sau Bài 16. Bài viết gợi ý cách làm từng câu của 5 tiết ôn tập và 2 tiết đánh giá: chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, câu chủ đề, đoạn văn nêu tình cảm, đọc hiểu truyện Người nông dân và con chim ưng.
Phụ huynh có thể cho con đọc lại bài Ngựa biên phòng Tiếng Việt 4 Kết nối tri thức để ôn những gì đã học trước đó.

Tuần ôn tập giữa học kì 2 lớp 4 có những nội dung gì?
- Tiết 1, 2: ôn bài đọc chủ điểm Sống để yêu thương, nghe – viết, chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ.
- Tiết 3, 4: đọc thuộc lòng thơ, đọc hiểu Trứng bọ ngựa nở, tìm câu chủ đề, viết đoạn văn.
- Tiết 5: cảm nhận bài thơ Mẹ vắng nhà ngày bão, viết đoạn văn về người thân.
- Tiết 6, 7: bài đánh giá gồm đọc thành tiếng, đọc hiểu và viết.
Ôn tập tiết 1, 2 (trang 70, 71)
Câu 1 (trang 70): Chọn đọc một bài đã học trong chủ điểm Sống để yêu thương và trả lời câu hỏi.
Sách nêu 5 bài, mỗi bài một câu hỏi: Hải Thượng Lãn Ông (Việc làm nào của Hải Thượng Lãn Ông đúng với câu: Thầy thuốc như mẹ hiền?); Vệt phấn trên mặt bàn (Vì sao vệt phấn trên mặt bàn được xoá đi?); Ông Bụt đã đến (Việc làm của nhân vật nào trong câu chuyện giống như ông Bụt trong thế giới cổ tích?); Con muốn làm một cái cây (Chi tiết nào trong câu chuyện giúp em hiểu hơn câu tục ngữ: Ăn quả nhớ người trồng cây?); Tờ báo tường của tôi (Nếu được gặp người bạn nhỏ gan dạ và tốt bụng trong câu chuyện, em sẽ nói gì với bạn?).
Trả lời: Em chọn một bài. Gợi ý:
- Hải Thượng Lãn Ông: ông chữa bệnh cho người nghèo không lấy tiền, có khi còn cho thêm gạo, củi; ngày đêm, mưa nắng vẫn tới tận nơi chăm người bệnh.
- Vệt phấn trên mặt bàn: biết Thi Ca phải viết tay trái vì cánh tay phải đau, phải vào viện chữa, Minh hối hận nên xoá vạch ranh giới, mong bạn sớm trở lại.
- Ông Bụt đã đến: ông nhạc sĩ lặng lẽ thay cây hoa lan mới để bé Mai không còn buồn vì đã làm gãy cành lan.
- Con muốn làm một cái cây: chi tiết cậu bé nhớ cây ổi ông trồng ở nhà cũ, nhớ hương ổi chín và nụ cười của ông bên gốc cây.
- Tờ báo tường của tôi: em sẽ nói: Cậu dám một mình băng rừng báo tin cứu người, cậu dũng cảm quá! Mình rất khâm phục cậu.
Câu 2 (trang 70): Nghe – viết: Cảm xúc Trường Sa (4 khổ thơ đầu).
Trả lời: Em nghe đọc và viết 4 khổ đầu bài thơ của Trần Đăng Khoa:
- Mỗi dòng 5 chữ, chữ đầu dòng viết hoa, giữa các khổ cách một dòng.
- Viết hoa tên các đảo: Song Tử Tây, Sinh Tồn, Sơn Ca, Đá Thị, Len Đao và quần đảo Trường Sa.
- Chú ý các từ: muống biển, bàng vuông, nhà giàn, oằn mình, san hô, kiêu hãnh.
Câu 3 (trang 71): Xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu trong đoạn văn dưới đây:
Đoạn văn Quê hương (Theo Đặng Chương Ngạn) có 6 câu, tả mùa xuân về trên biển và đàn cá hồi nhớ nơi sinh ra.
Trả lời: Chủ ngữ trả lời câu hỏi Ai?/Cái gì?/Con gì?; vị ngữ trả lời Làm gì?/Thế nào?/Là gì?
| Câu | Chủ ngữ | Vị ngữ |
| 1 | Mùa xuân | trở về |
| 2 | Nước biển | ấm hẳn lên |
| 3 | Những con sóng | không còn ầm ào nữa |
| 4 | Đại dương | khe khẽ hát… |
| 5 | Đàn cá hồi | bỗng ngừng kiếm ăn, ngẩn ngơ nhớ… |
| 6 | Nơi chôn rau cắt rốn của chúng | là thượng nguồn của dòng sông |
Câu 4 (trang 71): Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong các đoạn văn dưới đây:
a. Đoạn văn (Lê Phương Liên) kể bà chăm con mèo, gồm 3 câu.
b. Đoạn văn (Theo Vích-to Huy-gô) tả mùa hè sau cơn dông, gồm 3 câu.
Trả lời: Mẹo: bộ phận đứng trước chủ ngữ, được tách ra bằng dấu phẩy, thường là trạng ngữ.
- a. Mùa đông (thời gian); Khi đi chợ (thời gian); Mỗi khi ăn cơm (thời gian).
- b. Một giờ sau cơn dông (thời gian); Mùa hè (thời gian); Quanh các luống kim hương (nơi chốn).
Câu 5 (trang 71): Viết đoạn văn (2 – 3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của mỗi câu.
Trả lời: Đoạn văn mẫu (TN: trạng ngữ, CN: chủ ngữ, VN: vị ngữ):
- Trong truyện Sự tích con Rồng cháu Tiên (TN), Lạc Long Quân (CN) / là vị thần mình rồng, sức khoẻ vô địch (VN).
- Khi dân gặp nạn (TN), thần (CN) / diệt yêu quái, dạy dân trồng trọt, chăn nuôi (VN).
- Em (CN) / rất kính phục vị thần tốt bụng ấy (VN).
Ôn tập tiết 3, 4 (trang 71, 72, 73)
Câu 1 (trang 71): Đọc thuộc lòng đoạn thơ khoảng 80 chữ trong một bài thơ đã học dưới đây và trả lời câu hỏi.
Quả ngọt cuối mùa (Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh người bà trong bài thơ.); Tiếng ru (Tác giả bài thơ muốn nhắn nhủ em điều gì?); Sáng tháng Năm (Những câu thơ nào thể hiện tình cảm, cảm xúc của nhà thơ khi được gặp Bác Hồ?); Cảm xúc Trường Sa (Bài thơ giúp em hiểu điều gì về cuộc sống của những người lính ở biển đảo?).
Trả lời: Em thuộc lòng khoảng 80 chữ của một bài rồi trả lời câu hỏi của bài đó:
- Quả ngọt cuối mùa: bà già yếu mà vẫn chăm vườn, giữ những quả ngon nhất cho cháu; em thấy bà thật hiền và thương cháu vô cùng.
- Tiếng ru: mỗi người phải sống gắn bó, yêu thương mọi người, vì một người không thể làm nên tất cả.
- Sáng tháng Năm: những dòng thơ nói niềm vui khi lên Việt Bắc thăm Bác và cảm giác bàn tay Bác ấm áp khi nắm tay.
- Cảm xúc Trường Sa: người lính đảo sống giữa bão gió, thiếu nước, xa nhà nhưng vẫn vững vàng giữ biển, như hoa san hô vẫn nở quanh năm.
Câu 2 (trang 72): Đọc bài dưới đây và trả lời câu hỏi.
Bài Trứng bọ ngựa nở (Theo Vũ Tú Nam) tả đàn bọ ngựa con chui ra khỏi ổ trứng trên cành chanh.
a. Đoạn mở đầu giới thiệu sự việc gì?
b. Các chú bọ ngựa non được miêu tả thế nào qua từng khoảnh khắc dưới đây? (Trong quá trình lách ra khỏi kẽ hở trên ổ trứng mẹ; Khi vừa ra khỏi ổ trứng; Lúc “đổ bộ” xuống những quả chanh, cành chanh)
c. Em thích hình ảnh miêu tả nào trong bài? Vì sao?
Trả lời:
- a. Đoạn đầu kể sau cơn mưa, trên cành chanh cạnh cửa sổ, tác giả bắt gặp một việc lạ: trứng bọ ngựa đang nở.
- b. Lúc lách ra: bọ ngựa con nhỏ như con muỗi, xanh như cốm, thò cái đầu tinh nghịch, cố trườn ra từng chút. Khi vừa ra: các chú treo mình trên sợi tơ mảnh, nằm im một lúc rồi cựa quậy, sợi tơ dài ra đưa các chú xuống dần. Lúc đổ bộ: chú đầu đàn đáp trúng quả chanh, đứng oai như võ sĩ; cả đàn tản ra khắp cây, bắt đầu sống tự lập.
- c. Em thích hình ảnh chú bọ ngựa đầu đàn đứng trên quả chanh, giơ đôi tay như hai thanh kiếm nhỏ. Hình ảnh ấy vừa buồn cười vừa đáng yêu, như một chú võ sĩ tí hon.
Câu 3 (trang 73): Tìm câu chủ đề trong mỗi đoạn văn dưới đây:
a. Đoạn văn (Nguyễn Thái Vận) về cây cọ ở quê. b. Đoạn văn (Theo Trúc Mai) tả cánh đồng lúa chín. c. Đoạn văn (Theo Vũ Tú Nam) tả cảnh vật sau trận mưa rào.
Trả lời:
- a. Câu đầu đoạn, nói cuộc sống ở quê gắn bó với cây cọ; các câu sau kể từng thứ làm từ cọ.
- b. Câu cuối đoạn: “Ngày mùa, cánh đồng lúa” trông thật đẹp mắt; các câu trước tả nắng, lúa, gió, chim.
- c. Câu đầu đoạn, nói sau cơn mưa rào cảnh vật đều tươi sáng; các câu sau tả hoa, trời, mây, gà.
Câu 4 (trang 73): Viết đoạn văn ngắn có câu chủ đề: Họ hàng nhà kiến chăm chỉ, hiền lành.
Tranh vẽ đàn kiến nối nhau tha mồi vào tổ.
Trả lời: Họ hàng nhà kiến chăm chỉ, hiền lành. Từ sáng sớm, từng hàng kiến đã nối đuôi nhau đi kiếm mồi. Gặp hạt cơm hay mẩu bánh to, mấy chú xúm vào cùng khiêng về tổ. Trời sắp mưa, cả đàn càng chạy nhanh hơn để kịp cất thức ăn. Kiến chẳng bao giờ tranh giành, gặp nhau lại chạm râu như chào hỏi rồi tiếp tục công việc.
Ôn tập tiết 5 (trang 74)
Câu 1 (trang 74): Dưới đây là khổ thơ đầu và khổ thơ cuối trong bài Mẹ vắng nhà ngày bão của tác giả Đặng Hiển. Theo em, các bạn nhỏ hiểu được điều gì khi mẹ vắng nhà và khi mẹ trở về?
Khổ đầu kể mẹ về quê đúng mấy ngày bão, mưa dài chặn đường về; khổ cuối kể bão tan, trời xanh lại và mẹ trở về.
Trả lời: Khi mẹ vắng nhà, các bạn nhỏ thấy nhớ mẹ, lo cho mẹ và hiểu mỗi ngày mẹ đã lo toan bao việc. Khi mẹ trở về, các bạn thấy vui sướng, ấm áp; các bạn hiểu mẹ quan trọng với cả nhà như ánh nắng sau bão.
Câu 2 (trang 74): Hai dòng thơ “Mẹ về như nắng / Sáng ấm cả gian nhà.” gợi ra những cảm nhận khác nhau. Em thích cách cảm nhận nào dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
Ba cách cảm nhận: (1) Mẹ về cũng là khi cơn bão đã đi qua khiến bạn nhỏ thấy mẹ tựa như ánh nắng mặt trời, làm sáng ấm cả gian nhà. (2) Hình ảnh thơ thể hiện niềm vui của bạn nhỏ khi mẹ về. Có mẹ, ngôi nhà như sáng bừng lên sau bao ngày bão dông. Có mẹ, lòng con ấm áp hơn sau bao ngày mong nhớ. (3) Hai câu thơ thể hiện tình cảm yêu quý của con với mẹ và đề cao vai trò của người mẹ trong mỗi mái ấm gia đình.
Trả lời: Em thích cách thứ hai, vì nó nói đúng niềm vui của bạn nhỏ: mẹ về thì nhà sáng lên, lòng con hết nhớ mong. Em cũng có thể nêu ý riêng: mẹ được ví với nắng vì mẹ mang hơi ấm, sự yên tâm cho cả nhà.
Câu 3 (trang 74): Viết 5 – 7 câu nêu tình cảm, cảm xúc của em về một người thân trong gia đình.
Trả lời: Đoạn văn mẫu: Người em yêu nhất trong nhà là ông nội. Ông đã ngoài bảy mươi, tóc bạc trắng nhưng vẫn rất khoẻ. Chiều nào ông cũng ra cổng đón em đi học về. Ông dạy em chơi cờ, kể cho em nghe chuyện ngày ông còn đi bộ đội. Mỗi lần em ốm, ông ngồi bên giường quạt cho em ngủ. Em thương ông vô cùng. Em mong ông luôn mạnh khoẻ để ở bên em thật lâu.
Đánh giá giữa học kì 2: A. Đọc (trang 75–78)
Phần I. Đọc thành tiếng – truyện Con rắn vuông
Yêu cầu: đọc thành tiếng truyện cười dân gian Con rắn vuông rồi trả lời câu hỏi. Anh chồng quen tính khoác lác, kể với vợ thấy con rắn ngang bốn mươi thước, dài hơn trăm thước. Vợ không tin, anh cứ bớt dần chiều dài cho tới khi chỉ còn bốn mươi thước.
Câu 1 (trang 76): Em có suy nghĩ gì khi đọc tên câu chuyện?
Trả lời: Em thấy tên truyện rất lạ và buồn cười, vì rắn vốn dài và tròn, làm gì có con rắn hình vuông. Em tò mò muốn đọc xem vì sao lại có tên ấy.
Câu 2 (trang 76): Chi tiết nào trong câu chuyện gây cười?
Trả lời: Chi tiết anh chồng bị vợ cãi, cứ rút dần từ hơn trăm thước xuống tám mươi, sáu mươi rồi bốn mươi thước. Cuối cùng chiều dài bằng đúng bề ngang, nên vợ cười: “thì chẳng hoá ra là con rắn vuông à?”
Câu 3 (trang 76): Câu chuyện muốn phê phán tính xấu nào?
Trả lời: Truyện chê cười tính khoác lác, nói phóng đại không đúng sự thật. Người nói khoác sớm muộn cũng bị lộ và trở nên buồn cười.
Phần II. Đọc hiểu – truyện Người nông dân và con chim ưng (Theo Ngụ ngôn Ê-dốp)
Yêu cầu: đọc truyện rồi làm các câu dưới đây. Bác nông dân cứu một con chim ưng bị thương. Về sau, khi bác ngủ dưới chân một bức tường, chim ưng bay tới quắp mũ để bác đuổi theo, vừa lúc bức tường đổ sập.
Câu 1 (trang 77): Con chim ưng bị làm sao?
Trả lời: Chim ưng bị thương nặng, nằm bẹp ở bìa rừng, nơi bác nông dân nhìn thấy khi đang đi làm nương.
Câu 2 (trang 77): Bác nông dân đã giúp chim ưng mau lành vết thương bằng cách nào?
Trả lời: Bác ôm chim về nhà, hết lòng chăm sóc và chữa vết thương cho nó.
Câu 3 (trang 77): Khi chim ưng khoẻ trở lại, bác nông dân đã làm gì? Việc làm đó cho thấy bác là người thế nào?
Trả lời: Bác thả chim ưng bay về với bầu trời rộng lớn. Việc ấy cho thấy bác nhân hậu, thương loài vật và không mong được đền đáp.
Câu 4 (trang 78): Cho biết mỗi ý dưới đây đúng (Đ) hay sai (S).
a. Sau khi được bác nông dân chữa lành vết thương, chim ưng trở về với bầu trời bao la.
b. Chim ưng không quay trở lại gặp người đã cứu mình.
c. Thỉnh thoảng chim ưng về thăm ngôi nhà của bác nông dân.
d. Một hôm, thấy bác nông dân tựa lưng vào bức tường rào để nghỉ, chim ưng liền quắp mũ của bác để bác đuổi theo mình.
e. Nhờ chạy đuổi theo chim để lấy lại chiếc mũ, bác nông dân đã thoát khỏi tai nạn khi bức tường đổ sập.
Trả lời: a – Đ; b – S; c – S; d – Đ; e – Đ.
Câu 5 (trang 78): Theo em, câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? Tìm câu trả lời đúng.
A. Chim ưng rất thông minh.
B. Chim ưng là bạn của người.
C. Ở hiền thì gặp lành.
D. Bác nông dân rất yêu quý các loài vật.
Trả lời: Chọn C. Bác tốt bụng cứu chim nên về sau được chim cứu lại.
Câu 6 (trang 78): Xác định các trạng ngữ của câu sau và cho biết các trạng ngữ đó bổ sung thông tin gì cho câu.
Một ngày kia, trong lúc đi làm nương, bác trông thấy một con chim ưng bị thương nặng, nằm bẹp ở bìa rừng.
Trả lời: Câu có hai trạng ngữ: Một ngày kia và trong lúc đi làm nương. Cả hai cho biết thời gian xảy ra sự việc.
Câu 7 (trang 78): Dựa vào nội dung câu chuyện, đặt câu có trạng ngữ chỉ mục đích hoặc nguyên nhân.
Trả lời:
- Chỉ mục đích: Để chim ưng mau khỏi, bác nông dân ngày ngày rửa và băng vết thương cho nó.
- Chỉ nguyên nhân: Vì mải đuổi theo chim ưng, bác đã tránh được bức tường đổ.
Câu 8 (trang 78): Viết tiếp để tạo thành câu có vị ngữ nêu đặc điểm của đối tượng được nói ở chủ ngữ.
Trong câu chuyện, người nông dân (?).
Trả lời: Vị ngữ cần nêu đặc điểm (trả lời câu hỏi Thế nào?): Trong câu chuyện, người nông dân rất hiền lành và giàu lòng thương. Có thể thay bằng: tốt bụng, nhân hậu.
Đánh giá giữa học kì 2: B. Viết (trang 78)
Câu 1 (trang 78): Chọn 1 trong 3 đề dưới đây:
Đề 1: Viết đoạn văn nêu lí do em thích một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe trong một chủ điểm đã học.
Đề 2: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về nhân vật bác nông dân trong câu chuyện “Người nông dân và con chim ưng”.
Đề 3: Viết bài văn kể lại câu chuyện dân gian về một người anh hùng chống ngoại xâm (Thánh Gióng, An Dương Vương,…).
Trả lời:
- Đề 1: câu mở đầu nêu tên truyện, chủ điểm; các câu giữa nêu 2 – 3 lí do (nhân vật đáng quý, chi tiết cảm động, bài học); câu kết khẳng định em yêu thích truyện.
- Đề 3: mở bài giới thiệu nhân vật; thân bài kể theo trình tự (ra đời, giặc đến, lập chiến công, kết thúc); kết bài nêu cảm nghĩ, lòng biết ơn.
Đoạn văn tham khảo (Đề 2): Đọc truyện Người nông dân và con chim ưng, em rất quý bác nông dân. Thấy chim ưng bị thương, bác không bỏ mặc mà mang về chữa trị tận tình. Khi chim khoẻ, bác thả nó về trời xanh, chẳng đòi hỏi gì. Em xúc động khi chính con chim ấy đã cứu bác thoát khỏi bức tường đổ. Bác cho em hiểu sống hiền lành, tử tế thì sẽ được đáp lại bằng điều tốt đẹp.