Ôn tập cuối học kì 1 là tuần 18, tuần cuối của sách Tiếng Việt lớp 4 – bộ Chân trời sáng tạo tập 1, trang 143–149. Bài viết gợi ý trả lời từng câu của 5 tiết ôn tập và bài Đánh giá cuối học kì I (tiết 6 và tiết 7) với truyện Những hạt thóc giống.

Tuần ôn tập cuối học kì 1 lớp 4 gồm những gì?
- Tiết 1 (trang 143–144): đọc thành tiếng bài thơ Con suối nhỏ (Nguyễn Lãm Thắng), trả lời 4 câu hỏi, trao đổi về đường đi của suối.
- Tiết 2 (trang 144–145): nghe – viết đoạn thơ Xuân trên đảo Bạch Long Vĩ, viết hoa tên cơ quan, tổ chức.
- Tiết 3 (trang 145): nói về một kỉ niệm đẹp với gia đình, bạn bè hoặc thầy cô.
- Tiết 4 (trang 146): danh từ, biện pháp nhân hoá, chọn từ ngữ điền vào đoạn văn, viết 3 – 4 câu có nhân hoá.
- Tiết 5 (trang 147): viết bài văn thuật lại một ngày hội ở trường.
- Tiết 6 và tiết 7 (trang 148–149): Đánh giá cuối học kì I – đọc hiểu truyện Những hạt thóc giống, viết thư hoặc viết bài văn kể chuyện.
Ôn tập tiết 1 (trang 143, 144)
Câu 1 (trang 143, 144): Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi:
Bài thơ Con suối nhỏ (Nguyễn Lãm Thắng) có 6 khổ, mỗi dòng 5 chữ; con suối tự xưng “tôi” và kể về bạn bè, tiếng hát, hành trình ra sông, ra biển. Bốn câu hỏi trong sách:
- (1) Đọc đoạn từ đầu đến Tiếng hát ru thầm thì. và trả lời câu hỏi: Con suối nhỏ là bạn của những sự vật nào? Vì sao?
- (2) Đọc đoạn từ đầu đến Tiếng hát ru thầm thì. và trả lời câu hỏi: Hình ảnh con suối nhỏ ở khổ thơ thứ ba có gì đẹp?
- (3) Đọc đoạn từ Tôi là con suối nhỏ/ Trong veo và ngọt ngào đến hết và trả lời câu hỏi: Con suối nhỏ yêu những gì? Vì sao?
- (4) Đọc đoạn từ Tôi là con suối nhỏ/ Trong veo và ngọt ngào đến hết và trả lời câu hỏi: Theo em, suối sẽ kể những gì với biển?
Trả lời: Em đọc nhịp 2/3 hoặc 3/2, giọng nhẹ nhàng, tươi vui. Gợi ý trả lời:
- (1) Suối kết bạn với muông thú (nai, thỏ), với cây cối (hoa thơm, trái lành) và với cả sương, gió, vầng trăng. Vì suối chảy dưới tán cây, dưới chân đồi: muông thú tìm đến uống nước, cây được suối tưới mát, còn sương, gió, trăng ngày đêm ở bên suối.
- (2) Ở khổ ba, suối hiện lên trong trẻo, nước ngọt lành; tiếng nước chảy như tiếng đàn, lúc trầm lúc bổng. Suối như một nghệ sĩ nhỏ chơi nhạc giữa núi rừng.
- (3) Suối yêu cua, yêu cá sống trong lòng mình, yêu cả tiếng hát của chính mình. Vì cua cá là những người bạn luôn gần gũi, còn tiếng hát giúp suối vui vẻ trên đường đi.
- (4) Suối có thể kể với biển về những miền rừng núi đã đi qua, về bạn nai, bạn thỏ, hoa thơm, trái ngọt, về những đêm trăng sáng và cả những ghềnh đá gập ghềnh mà suối đã vượt qua.
Câu 2 (trang 144): Trao đổi: Suối đi qua những đâu? Đường đi của suối có gì thú vị?
Trả lời: Suối chảy dưới tán cây xanh, qua chân đồi, men theo bờ đá, rồi gặp dòng sông và cùng sông ra biển. Đường đi thú vị vì suối luôn có bạn đồng hành (muông thú, hoa trái, sương, gió, trăng), vừa đi vừa hát, không bao giờ dừng lại, và cuối cùng được về với biển mẹ rộng lớn.
Ôn tập tiết 2 (trang 144, 145)
Câu 1 (trang 144, 145): Nghe – viết:
Đoạn thơ Xuân trên đảo Bạch Long Vĩ (trích, Hoài Khánh) gồm 3 khổ, mỗi dòng 6 chữ, tả mùa xuân về trên hòn đảo xa giữa biển.
Trả lời: Em nghe thầy cô đọc và viết vào vở:
- Tên bài viết giữa dòng; mỗi dòng thơ viết hoa chữ đầu, các dòng thẳng hàng; hết mỗi khổ để cách một dòng.
- Viết hoa tên riêng: Bạch Long Vĩ, Đuôi Rồng Trắng.
- Chú ý các chữ dễ sai: nhấp nháy, quấn khăn sương, thung thăng, ùa lên, khiêm nhường, ngất ngưởng, lao xao, líu ríu, ướp.
Câu 2 (trang 145): Viết lại cho đúng tên riêng của các cơ quan, tổ chức dưới đây:
a. Trường mầm non Bạch Long Vĩ
b. Trường trung học cơ sở Bạch Long Vĩ
c. Trung tâm văn hoá – Thông tin và thể thao huyện Bạch Long Vĩ
d. Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam
Trả lời: Quy tắc: viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên cơ quan, tổ chức; tên địa lí viết hoa mọi tiếng.
- a. Trường Mầm non Bạch Long Vĩ
- b. Trường Trung học cơ sở Bạch Long Vĩ
- c. Trung tâm Văn hoá – Thông tin và Thể thao huyện Bạch Long Vĩ
- d. Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam
Ôn tập tiết 3 (trang 145)
Câu 1 (trang 145): Nói về một kỉ niệm đẹp của em với gia đình, bạn bè hoặc thầy cô giáo dựa vào gợi ý:
a. Đó là kỉ niệm của em với ai?
b. Điều gì gợi cho em nhớ về kỉ niệm?
c. Những suy nghĩ, lời nói, việc làm,… nào đáng nhớ?
d. Ý nghĩa của những suy nghĩ, lời nói, việc làm,… đó đối với em?
Tranh gợi ý: cô giáo dẫn học sinh đi Thảo Cầm Viên; bố mẹ nắm tay các con dạo chơi.
Trả lời: Bài nói mẫu:
- a. Em muốn kể kỉ niệm với cô Lan, cô chủ nhiệm lớp Ba của em.
- b. Mỗi lần nhìn tấm ảnh cả lớp chụp trước cổng Thảo Cầm Viên, em lại nhớ chuyến tham quan hôm ấy.
- c. Hôm đó em bị lạc khỏi đoàn ở khu chuồng voi. Em sợ quá, đứng khóc. Cô Lan tìm thấy em, ôm em vào lòng và nói nhỏ: lần sau con cứ đứng yên chỗ dễ thấy, cô sẽ tìm ra con. Rồi cô nắm tay em suốt buổi, chỉ cho em xem hươu cao cổ, xem chim công xoè đuôi.
- d. Em hiểu cô luôn lo lắng, thương yêu chúng em như con. Em cũng học được cách bình tĩnh khi gặp chuyện bất ngờ.
Câu 2 (trang 145): Cùng bạn bình chọn bài nói:
Tiêu chí: Nội dung sâu sắc. Hình thức sinh động. Giọng kể lôi cuốn.
Trả lời: Em lắng nghe từng bạn rồi nhận xét: bài nói có kể đủ bốn ý a – d và nêu được ý nghĩa của kỉ niệm không (nội dung); có dùng cử chỉ, nét mặt, ảnh minh hoạ không (hình thức); giọng kể có lúc nhanh lúc chậm, có cảm xúc không (giọng kể). Bình chọn bài đạt nhiều tiêu chí nhất.
Ôn tập tiết 4 (trang 146)
Câu 1 (trang 146): Đọc đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu:
Đoạn thơ của Nguyễn Trọng Hoàn có 3 khổ, tả khu vườn với bác xà cừ, cam, chuối, hồng, cau và gió, chim, mây, nắng, mưa.
a. Tìm các danh từ chỉ cây cối, danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên có trong đoạn thơ.
b. Tìm trong đoạn thơ các sự vật được nhân hoá và cho biết mỗi sự vật được nhân hoá bằng cách nào?
c. Nêu cảm nhận của em về vườn cây trong đoạn thơ.
Trả lời:
- a. Danh từ chỉ cây cối: xà cừ, cam, chuối, hồng, cau (và từ chung: cây, vườn cây). Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: gió, mây, nắng, mưa (có thể kể thêm bình minh).
- b. Các sự vật được nhân hoá:
Sự vật Cách nhân hoá xà cừ gọi bằng từ dùng để gọi người: bác cam tả bằng từ ngữ tả người: la đà chuối, hồng, cau tả bằng từ ngữ tả hoạt động của người: họp mặt, chung sống chan hoà gió tả như người: đi qua, gật gù chim tả như người: tới, khen rối rít mây tả như người: che (cho vòm mát) đất màu tả như người: dành (dành tốt tươi cho cây) vườn cây, nắng, mưa tả như người: sống thật vui, cùng chia sẻ, ru nhau ngủ, xôn xao - c. Vườn cây giống như một gia đình lớn đầm ấm: cây cối, gió, chim, mây, nắng, mưa đều thân thiết, quan tâm nhau, ngày đêm vui vẻ bên nhau. Đọc đoạn thơ, em thấy yêu khu vườn và muốn chăm sóc cây xanh nhiều hơn.
Câu 2 (trang 146): Thay mỗi bông hoa trong đoạn văn sau bằng một từ ngữ phù hợp trong ngoặc đơn:
Đoạn văn (Theo Lục Mạnh Cường) tả lúc mùa xuân sắp đến, có 5 chỗ cần chọn từ: Những cành cây ✿ (khoẻ mạnh, khẳng khiu); đã ✿ (nhú, nở) những lộc biếc đầu tiên; Màu xanh ✿ (êm dịu, êm ả); làm đất trời ✿ (sáng rực, sáng bừng) lên sức sống; cũng bắt đầu ✿ (nhen, nhóm) lên trên những cánh hoa nở sớm.
Trả lời:
- Chỗ 1: khẳng khiu – cuối đông cành cây gầy guộc, trơ trụi.
- Chỗ 2: nhú – lộc non mới bắt đầu hé ra, chưa thể nở.
- Chỗ 3: êm dịu – dùng cho màu sắc, ánh sáng dễ chịu; còn êm ả hợp với cảnh vật, không gian yên tĩnh.
- Chỗ 4: sáng bừng – sáng lên đột ngột, đầy sức sống; đi được với từ lên ở sau.
- Chỗ 5: nhen – nhen lên là bắt đầu cháy, bắt đầu hình thành, hợp với sắc xuân vừa chớm.
Câu 3 (trang 146): Sử dụng biện pháp nhân hoá để viết 3 – 4 câu về một loài cây hoặc một loài vật em thích.
Trả lời: Đoạn văn mẫu: Cây bàng già đứng ở góc sân trường như một người ông hiền hậu. Mùa hè, ông xoè những tán lá rộng che mát cho lũ trẻ chơi đùa. Mỗi lần gió thổi qua, ông lại khẽ rung cành như đang kể chuyện cổ tích. Chúng em ai cũng yêu quý ông bàng.
(Các từ nhân hoá: gọi cây là ông, tả cây xoè tán che mát, kể chuyện.)
Ôn tập tiết 5 (trang 147)
Câu 1 (trang 147): Đề bài: Thuật lại một ngày hội được tổ chức ở trường em.
Gợi ý: Mở bài: Giới thiệu ngày hội (Hội thi văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam, Ngày hội An toàn giao thông, ?). Thân bài: Thuật lại các hoạt động của ngày hội theo trình tự thời gian hoặc không gian. Khi thuật mỗi hoạt động cần chú ý: xác định thời gian hoặc địa điểm diễn ra; chú ý thuật hoạt động, cảm xúc của người tham gia. Thuật kĩ hoạt động em ấn tượng nhất. Kết bài: Bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của em khi chứng kiến hoặc tham gia ngày hội.
Trả lời: Bài văn tham khảo (Ngày hội An toàn giao thông):
Sáng thứ Hai đầu tháng Ba, trường em tổ chức Ngày hội An toàn giao thông. Đây là ngày hội em mong chờ suốt mấy tuần.
Bảy giờ, toàn trường tập trung ở sân. Sân khấu treo băng rôn xanh, hai bên là mô hình biển báo do các lớp tự làm. Mở đầu, chú cảnh sát giao thông nói chuyện về cách đi bộ, qua đường và đội mũ bảo hiểm đúng cách. Tiếp theo là phần thi tiểu phẩm. Lớp em diễn cảnh một bạn nhỏ đi xe đạp dàn hàng ba nên suýt va vào xe máy. Bạn Thảo đóng vai chú cảnh sát, nhắc nhở rất dí dỏm khiến cả sân cười vang.
Hoạt động em thích nhất là trò chơi Đèn xanh – đèn đỏ ở cuối buổi. Khi cô giơ biển màu nào, chúng em phải làm đúng động tác: đứng lại, chuẩn bị hay đi tiếp. Ai làm sai phải ra ngoài. Em giữ được đến vòng cuối và nhận một chiếc mũ bảo hiểm nhỏ xinh.
Ngày hội kết thúc, ai cũng vui. Em tự nhủ sẽ luôn đội mũ bảo hiểm khi ngồi sau xe và nhắc em trai đi đúng phần đường.
Đánh giá cuối học kì 1 – Tiết 6 và tiết 7 (trang 148, 149)
Câu 1 (trang 148, 149): Đọc bài và thực hiện yêu cầu:
Bài đọc Những hạt thóc giống (Truyện dân gian Khmer): nhà vua phát thóc cho dân gieo trồng để chọn người nối ngôi. Chú bé Chôm chăm sóc mãi mà thóc không nảy mầm, đành đến tâu thật với vua. Hoá ra thóc đã được luộc kĩ, chỉ Chôm là người trung thực. Từ ngữ giải nghĩa trong sách: sững sờ, dõng dạc, hiền minh.
Tìm ý trả lời đúng cho các câu hỏi dưới đây:
- a. Nhà vua giao hẹn điều gì khi giao thóc giống cho người dân? (Ai làm cho thóc nảy mầm nhanh nhất sẽ được truyền ngôi. / Ai làm cho thóc nảy mầm nhiều nhất sẽ được truyền ngôi. / Ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi. / Ai thu hoạch thóc nhanh nhất sẽ được truyền ngôi.)
- b. Thóc giống nhà vua phát cho người dân đem về gieo trồng có gì đặc biệt? (Thóc giống chắc, mẩy. / Thóc giống chỉ toàn hạt lép. / Thóc giống đã nảy mầm. / Thóc giống đã được luộc kĩ.)
- c. Theo em, vì sao người dân nô nức chở thóc về kinh thành nộp cho nhà vua? (Vì vụ mùa năm ấy bội thu. / Vì ai cũng muốn nối ngôi vua. / Vì họ trồng trọt rất giỏi. / Vì họ làm lụng rất chăm chỉ.)
- d. Vì sao chú bé Chôm tâu vua rằng mình không làm cho thóc nảy mầm được? (Vì Chôm không sợ bị phạt. / Vì Chôm không giỏi trồng trọt. / Vì Chôm là chú bé lười biếng. / Vì Chôm là chú bé trung thực.)
- e. Từ ngữ nào trong câu “Mọi người đều sững sờ vì lời thú tội của Chôm.” là động từ? (đều / sững sờ / vì / lời thú tội)
- g. Từ ngữ nào có nghĩa giống với từ in đậm trong câu: “Trung thực là đức tính quý nhất của con người.”? (từ in đậm: Trung thực; phương án: thật thà / thật lòng / thật tình / thật tâm)
Thực hiện các câu hỏi, bài tập dưới đây:
- h. Vì sao nhà vua nhận xét Chôm là chú bé trung thực và dũng cảm?
- i. Theo em, vì sao Chôm trở thành ông vua hiền minh?
- k. Đặt một tên khác cho câu chuyện.
- l. Đặt một câu bày tỏ cảm xúc của em về hành động của cậu bé Chôm.
Trả lời:
- a. Chọn: Ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi. Vua còn nói thêm ai không có thóc nộp sẽ bị phạt.
- b. Chọn: Thóc giống đã được luộc kĩ. Vì vậy không hạt nào có thể nảy mầm.
- c. Chọn: Vì ai cũng muốn nối ngôi vua. Thóc của họ không phải từ giống của vua mà là thóc họ tự tìm để nộp.
- d. Chọn: Vì Chôm là chú bé trung thực. Chôm không gian dối dù biết có thể bị phạt.
- e. Chọn: sững sờ (động từ chỉ trạng thái của mọi người).
- g. Chọn: thật thà. Trung thực và thật thà đều chỉ tính ngay thẳng, không nói dối.
- h. Vì giữa bao người mang thóc đến nộp, chỉ Chôm dám nói thật rằng thóc không nảy mầm. Nói thật là trung thực; dám nói thật dù biết có thể bị trừng phạt là dũng cảm.
- i. Vì một người thật thà, can đảm như Chôm sẽ đối xử công bằng, không lừa dối dân, biết nghe lẽ phải, nên dân chúng tin yêu.
- k. Gợi ý: Cậu bé trung thực; Người nối ngôi thật thà; Thúng thóc không nảy mầm.
- l. Ví dụ: Em rất khâm phục cậu bé Chôm vì bạn ấy đã dám nói sự thật trước nhà vua!
Câu 2 (trang 149): Thực hiện một trong hai đề bài sau:
a. Viết thư cho thầy giáo hoặc cô giáo cũ để thăm hỏi và kể về việc học tập của em.
b. Viết bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc, đã nghe về tình bạn hoặc tình cảm gia đình.
Trả lời: Bố cục lá thư (đề a): địa điểm, ngày tháng → lời xưng hô (Cô … kính mến!) → phần chính: giới thiệu mình, hỏi thăm sức khoẻ, công việc của cô, kể chuyện học tập ở lớp 4, cảm ơn cô → lời chúc, lời hứa → chữ kí, tên. Đề b có thể kể truyện Một li sữa hoặc Về thăm bà đã học ở chủ điểm Mảnh ghép yêu thương.
Thư tham khảo (đề a):
Đà Nẵng, ngày 15 tháng 12 năm …
Cô Mai kính mến!
Em là Bảo An, học sinh lớp 3B năm ngoái của cô đây ạ. Đã lâu em không được gặp cô nên em viết thư này để hỏi thăm cô.
Dạo này cô có khoẻ không ạ? Cô còn hay bị đau họng như hồi dạy lớp em không? Năm nay lớp mới của cô có ngoan không cô?
Lên lớp Bốn, em học nhiều môn mới như Khoa học, Lịch sử và Địa lí. Em thích nhất giờ Tiếng Việt vì được đọc nhiều truyện hay. Học kì này em được chọn vào đội tuyển Đọc diễn cảm của trường. Em vẫn nhớ lời cô dặn: đọc chậm, rõ, hiểu bài rồi mới đọc hay. Nhờ vậy, em đọc tự tin hơn nhiều.
Em chúc cô luôn mạnh khoẻ và vui vẻ bên các bạn nhỏ. Em hứa sẽ cố gắng học thật tốt để cô vui lòng.
Học trò cũ của cô
Bảo An
Tuần sau là học kì 2 với bài đầu tiên Cuộc phiêu lưu của bồ công anh; bài liền trước tuần ôn tập là Những giai điệu gió.