Ôn tập giữa học kì 1 là tuần 9 của sách Tiếng Việt lớp 4 – bộ Kết nối tri thức tập 1, trang 69–75, ngay sau Bài 16. Bài viết gợi ý cách làm từng câu của 5 tiết ôn tập và 2 tiết đánh giá: nhận ra bài đọc, danh từ, động từ, câu chủ đề, tóm tắt truyện, đọc hiểu và viết bài văn.
Ôn xong giữa kì, em bước sang Bài 17 với bài Vẽ màu Tiếng Việt 4 Kết nối tri thức.

Tuần ôn tập giữa học kì 1 lớp 4 gồm những gì?
- Tiết 1, 2 (trang 69–70): nhớ tên và nội dung các bài đọc của hai chủ điểm Mỗi người một vẻ, Trải nghiệm và khám phá; phân loại danh từ chung, danh từ riêng; nghe – viết.
- Tiết 3, 4 (trang 70–71): nhận ra bài thơ qua gợi ý, tìm câu chủ đề của đoạn văn, tìm và dùng động từ.
- Tiết 5 (trang 72): tóm tắt truyện Nai con Bam-bi dựa vào tranh, viết mở bài hoặc kết bài.
- Tiết 6, 7 (trang 73–75): bài đánh giá gồm đọc thành tiếng, đọc hiểu truyện Trai ngọc và hải quỳ, viết bài văn.
Ôn tập tiết 1, 2 (trang 69, 70)
Câu 1 (trang 69): Dựa vào mỗi đoạn trích dưới đây, nói tên bài đọc.
Sách in 6 đoạn trích ngắn: (1) mấy dòng thơ hỏi bạn có thấy lạ không khi mỗi đứa mình một khác; (2) lời khen các em đã tạo dựng một phong cách độc đáo; (3) thằn lằn xanh trở về cái cây của mình, tắc kè quay lại bức tường thân quen; (4) lời nói ở đâu cũng có điều để học hỏi, ngay bến sông này cũng gặp thuyền từ khắp nơi; (5) cô bé hỏi những con sóng sao mình không thể thành tay trống; (6) lời người mẹ nói mỗi loài hoa có một vẻ đẹp riêng.
Trả lời:
- Đoạn 1: Điều kì diệu.
- Đoạn 2: Thi nhạc.
- Đoạn 3: Thằn lằn xanh và tắc kè.
- Đoạn 4: Đò ngang.
- Đoạn 5: Nghệ sĩ trống.
- Đoạn 6: Công chúa và người dẫn chuyện.
Câu 2 (trang 69): Nêu ngắn gọn nội dung của 1 – 2 bài đọc dưới đây:
Tiếng nói của cỏ cây; Tập làm văn; Nhà phát minh 6 tuổi; Con vẹt xanh; Chân trời cuối phố; Trước ngày xa quê.
Trả lời: Em chỉ cần chọn 1 – 2 bài. Gợi ý nội dung cả 6 bài:
- Tiếng nói của cỏ cây: cô bé Ta-nhi-a chuyển chỗ trồng khóm hoa và nhận ra có những loài cây hợp nhau, sống cạnh nhau thì cùng tươi tốt.
- Tập làm văn: để tả một cây hoa, bạn nhỏ về quê, dậy sớm ngắm và chăm cây, nhờ quan sát kĩ mà viết được bài văn hay.
- Nhà phát minh 6 tuổi: cô bé Ma-ri-a ham quan sát, tự làm thí nghiệm để hiểu một hiện tượng lạ; lớn lên cô trở thành nhà khoa học.
- Con vẹt xanh: nghe con vẹt nhại lại những câu thiếu lễ phép mình từng nói với anh, Tú xấu hổ và hiểu mình phải lễ phép hơn.
- Chân trời cuối phố: chú chó nhỏ ra khỏi cổng, đi khám phá thế giới bên ngoài và thấy mọi thứ thật thú vị.
- Trước ngày xa quê: buổi chia tay thầy giáo và bạn bè đầy lưu luyến của một bạn nhỏ trước khi rời quê.
Câu 3 (trang 69): Đọc lại một bài đọc trong chủ điểm Mỗi người một vẻ hoặc Trải nghiệm và khám phá, nêu chi tiết hoặc nhân vật em nhớ nhất.
Trả lời: Em nêu tên bài, nhân vật (hoặc chi tiết) và lí do em nhớ. Ví dụ:
- Bài Thằn lằn xanh và tắc kè: em nhớ nhất lúc hai bạn thử sống theo cách của nhau rồi đều thấy không hợp, phải quay về nếp sống cũ. Chi tiết này giúp em hiểu mỗi loài có cách sống riêng, không nên bắt chước người khác.
- Bài Nghệ sĩ trống: em nhớ cô bé Mi-lô ở Cu-ba say mê chơi trống dù mọi người cho rằng nhạc cụ ấy chỉ dành cho con trai. Bạn ấy cho em thấy chăm chỉ luyện tập thì ước mơ sẽ thành sự thật.
Câu 4 (trang 70): Tìm danh từ chung và danh từ riêng trong các câu ca dao dưới đây và xếp vào nhóm thích hợp.
Đồng Đăng có phố Kỳ Lừa / Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh.
Ai qua Nông Cống tỉnh Thanh / Dừng chân nhớ Triệu Thị Trinh anh hùng.
Gió đưa cành trúc la đà / Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương. / Mịt mù khói toả ngàn sương / Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ.
Ơn trời mưa nắng phải thì / Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu / Công lênh chẳng quản bao lâu / Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng.
Bảng gồm: Danh từ chung (chỉ người, chỉ vật, chỉ hiện tượng tự nhiên) và Danh từ riêng (tên người, tên địa lí).
Trả lời:
| Nhóm | Các danh từ |
| Danh từ chung chỉ người | nàng (có thể thêm anh hùng) |
| Danh từ chung chỉ vật | phố, chùa, tỉnh, chân, cành trúc, chuông, canh gà, chày, mặt gương, trời, nước, cơm |
| Danh từ chung chỉ hiện tượng tự nhiên | gió, khói, sương, mưa, nắng |
| Danh từ riêng – tên người | Tô Thị, Triệu Thị Trinh |
| Danh từ riêng – tên địa lí | Đồng Đăng, Kỳ Lừa, Tam Thanh, Nông Cống, Thanh, Trấn Vũ, Thọ Xương, Yên Thái, Tây Hồ |
Mẹo: danh từ riêng luôn viết hoa; tên địa lí nhiều tiếng thì viết hoa chữ đầu mỗi tiếng.
Câu 5 (trang 70): Nghe – viết
Đoạn văn Đi máy bay Hà Nội – Điện Biên (Theo Trần Lê Văn) tả cảnh nhìn từ trên máy bay xuống: phố xá, ruộng đồng, núi sông miền tây.
Trả lời: Em nghe thầy cô đọc và viết đoạn văn vào vở:
- Viết tên bài ở giữa dòng, chữ đầu đoạn lùi vào một ô, chữ đầu mỗi câu viết hoa.
- Viết hoa đúng các tên riêng: Hà Nội, Điện Biên, núi Thầy, Ba Vì, sông Đà, Hoà Bình.
- Chú ý các từ dễ sai: triển lãm, gò đống, triền miên, ẩn hiện.
Ôn tập tiết 3, 4 (trang 70, 71)
Câu 1 (trang 70): Dựa vào từng gợi ý dưới đây, nói tên bài thơ và tên tác giả. Đọc một đoạn thơ hoặc một bài thơ em thuộc.
(1) Bài thơ chia sẻ niềm vui và những khó khăn trong hành trình học chữ của các bạn nhỏ vùng cao.
(2) Bài thơ là câu chuyện của một chú gà con kể với các bạn về những trải nghiệm thú vị của mình.
Trả lời:
- Gợi ý 1: bài Gặt chữ trên non của Bích Ngọc.
- Gợi ý 2: bài Bầu trời trong quả trứng của Xuân Quỳnh.
Sau đó em đọc thuộc một đoạn hoặc cả bài, đọc rõ ràng, ngắt nhịp đúng, giọng vui tươi.
Câu 2 (trang 71): Tìm câu chủ đề trong từng đoạn văn dưới đây:
Ba đoạn văn: a. đoạn tả biển lúc giông gió (Trần Nhật Thu); b. đoạn tả gió biển Hạ Long (Theo Thi Sảnh); c. đoạn tả các loại chuồn chuồn (Theo Trần Đức Tiến).
Trả lời: Câu chủ đề nêu ý chính của cả đoạn, có thể đứng đầu hoặc cuối đoạn.
- a. Câu đầu đoạn: “Biển động.” Các câu sau đều tả biển động: gió thét, sóng đập, cột buồm rít, mưa quất.
- b. Câu đầu đoạn, bắt đầu bằng “Những ngày hè đi bên bờ” và nói rằng đi dọc bờ vịnh mùa hè, ta thấy mình như đứng ngay chỗ gió thổi vào. Các câu sau tả ngọn gió và những âm thanh gió mang tới.
- c. Câu cuối đoạn: “Ngần ấy loại chuồn chuồn” đủ cho các bạn nhỏ mê mải suốt mùa hè. Câu này gom ý các câu trước, mỗi câu tả một loại chuồn chuồn.
Câu 3 (trang 71): Tìm các động từ trong một đoạn văn (a, b hoặc c) ở bài tập 2.
Trả lời: Em chỉ cần làm một đoạn. Động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái:
- Đoạn a: thét, đập, rít, bay, cắt, vật vã; thêm từ động trong câu Biển động.
- Đoạn b: đi, mang, thổi, nghe, reo, vỗ, vọng.
- Đoạn c: mặc, thích, phơi, la cà, soi, ưa, đứng, ngắm, mê.
Câu 4 (trang 71): Tìm thêm 2 – 3 động từ thích hợp với mỗi sự vật dưới đây:
Bảng có 5 tranh: học sinh – chào; ong – bay; cá – bơi; cây – mọc; thuyền – trôi.
Trả lời:
- Học sinh: chào, đọc, viết, hát, chạy.
- Ong: bay, hút (mật), đốt, làm (tổ).
- Cá: bơi, quẫy, đớp (mồi), lặn.
- Cây: mọc, lớn, nảy (mầm), ra (hoa), đâm (chồi).
- Thuyền: trôi, lướt, cập (bến), nhổ (neo), ra khơi.
Câu 5 (trang 71): Viết đoạn văn (4 – 5 câu) theo chủ đề tự chọn, có chứa động từ ở bài tập 4.
Trả lời: Đoạn văn mẫu (chủ đề: buổi sáng ở quê, các động từ được in đậm): Sáng sớm, mặt trời vừa ló sau rặng tre. Trên đường làng, mấy bạn học sinh vừa đi vừa chào các bác nông dân. Trong vườn, đàn ong đã bay ra hút mật hoa bưởi. Dưới ao, lũ cá quẫy nước lách tách. Xa xa, mấy con thuyền lướt nhẹ trên dòng sông còn phủ sương.
Ôn tập tiết 5 (trang 72)
Câu 1 (trang 72): Quan sát tranh, đọc lời dưới tranh rồi tóm tắt câu chuyện.
Câu chuyện Nai con Bam-bi (Theo Lưu Hồng Hà) có 5 tranh: nai mẹ để con sống tự lập; Bam-bi gọi mẹ khắp rừng; nai bố xuất hiện, khích lệ con; Bam-bi nhìn theo bóng bố và thấy yên tâm; Bam-bi tập sống một mình và lớn lên.
Trả lời: Tóm tắt: Khi Bam-bi đã lớn, nai mẹ lặng lẽ rời đi để con học cách tự lập. Không thấy mẹ, Bam-bi sợ hãi, khóc gọi khắp rừng. Nai bố hiện ra, nghiêm nghị động viên con rồi quay đi. Nhìn dáng bố, Bam-bi bỗng thấy vững lòng. Từ đó, chú tự mình khám phá khu rừng, nhớ lời bố mẹ dặn, biết suy nghĩ để vượt qua khó khăn. Nhiều năm sau, Bam-bi đã thành một chàng nai thông minh và dũng cảm.
Câu 2 (trang 72): Viết mở bài hoặc kết bài cho câu chuyện Nai con Bam-bi theo ý em.
Trả lời:
- Mở bài (gián tiếp): Ai rồi cũng có lúc phải tự bước đi mà không có bố mẹ bên cạnh. Câu chuyện Nai con Bam-bi kể về chú nai nhỏ đã học cách lớn lên như thế, khiến em nhớ mãi.
- Kết bài (mở rộng): Từ một chú nai nhỏ hay khóc gọi mẹ, Bam-bi đã trở nên mạnh mẽ nhờ tình thương và lời khích lệ của bố mẹ. Em cũng muốn tập tự làm những việc của mình, để bố mẹ yên tâm như Bam-bi đã làm.
Đánh giá giữa học kì 1: A. Đọc (trang 73–75)
Phần I. Đọc thành tiếng: Con chim chiền chiện (Huy Cận)
Yêu cầu của sách: đọc thành tiếng rồi trả lời 2 câu hỏi. Đoạn trích gồm 5 khổ thơ, mỗi dòng 4 chữ, tả chú chim chiền chiện bay lượn và hót trên cánh đồng lúa. Em đọc nhịp nhàng, nhấn giọng ở các từ tả độ cao và tiếng hót.
Câu 1 (trang 73): Những từ ngữ nào cho thấy chim chiền chiện bay lượn giữa không gian cao rộng?
Trả lời: Các từ ngữ: bay vút, vút cao; cao hoài, cao vợi; bay cao; biến mất. Thêm hình ảnh cánh chim đập giữa trời xanh. Chim bay lên mãi, cao tới mức khuất hẳn.
Câu 2 (trang 73): Tiếng hót của chim chiền chiện được miêu tả qua những câu thơ nào? Nêu cảm nghĩ của em về tiếng chim chiền chiện trong bài thơ.
Trả lời:
- Tiếng hót được tả ở khổ 1 (khúc hát ngọt ngào), khổ 2 (tiếng hót long lanh, so với cành sương), khổ 3 (tiếng hót như ngọc trong veo, được chim gieo ra thành chuỗi, hót mãi không mỏi), khổ 4 (những lời chim ca chan chứa đồng quê) và khổ cuối, khi chim đã khuất mà “Chỉ còn tiếng hót” vẫn như nhuộm xanh bầu trời.
- Cảm nghĩ: tiếng chim trong trẻo, vui tươi, lan khắp cánh đồng. Đọc bài thơ, em như nghe thấy bài ca của chú chim nhỏ yêu đời, yêu quê hương.
Phần II. Đọc hiểu – bài Trai ngọc và hải quỳ (Theo Vân Long)
Đề: Đọc bài và trả lời câu hỏi. Truyện kể cá mực trên đường đi học bị một bông hoa nhiều màu dưới biển thu hút. Cô trai có vỏ sần sùi đã gọi giật lại, vì bông hoa ấy là hải quỳ rất dữ. Chú cá cơm không nghe kịp nên bị hải quỳ cuốn mất. Cá mực nhận ra cô trai xấu vỏ nhưng tốt bụng, bên trong còn có một viên ngọc sáng.
Câu 1 (trang 75): Cá mực mang gì đi học? Tìm câu trả lời đúng.
A. Mang lọ nước biển xanh biếc.
B. Mang những bông hoa đẹp.
C. Mang một cái lọ mực.
D. Mang nhiều đồ dùng học tập.
Trả lời: Chọn C. Ngay câu đầu bài, cá mực đi học với chiếc lọ mực kè kè bên mình.
Câu 2 (trang 75): Khi gặp cô trai, vì sao cá mực lễ phép trả lời rồi vội vã bơi đi? Tìm câu trả lời đúng.
A. Vì cá mực sợ muộn giờ học.
B. Vì cá mực hơi sợ khi nhìn thấy vỏ ngoài của cô trai.
C. Vì cá mực muốn đi ngắm bông hoa đẹp.
D. Vì cá mực muốn bơi đi gặp cá cơm.
Trả lời: Chọn B. Vỏ cô trai sần sùi nên cá mực thấy hơi sợ.
Câu 3 (trang 75): Vì sao cá mực muốn đến gần hải quỳ? Tìm câu trả lời đúng.
A. Vì cá mực nghe thấy tiếng gọi của hải quỳ.
B. Vì hải quỳ đẹp, những cánh tay hoa mềm mại như gọi chào.
C. Vì cá mực muốn cùng cá cơm đến chơi với hải quỳ.
D. Vì cá mực muốn bơi đến gần hơn để cứu cá cơm.
Trả lời: Chọn B. Bông hoa nhiều màu, cánh mềm mại đung đưa như vẫy chào nên cá mực tò mò bơi lại.
Câu 4 (trang 75): Cô trai đã làm gì khi thấy cá mực và cá cơm bơi đến gần hải quỳ?
Trả lời: Cô trai lên tiếng gọi giật cá mực lại, dặn không được đến gần vì nguy hiểm. Thấy cá cơm bơi tới, cô cũng gọi to để báo cho cá cơm, nhưng tiếc là không kịp.
Câu 5 (trang 75): Cá mực đã hiểu ra điều gì về cô trai và hải quỳ?
Trả lời: Hải quỳ nhìn đẹp đẽ, mềm mại nhưng thật ra rất dữ, có thể bắt và nuốt các con vật nhỏ. Còn cô trai tuy vỏ ngoài xù xì, xấu xí nhưng tốt bụng, biết lo cho người khác, như có cả một viên ngọc quý trong lòng.
Câu 6 (trang 75): Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện này?
Trả lời: Đừng vội đánh giá ai hay vật gì chỉ qua dáng vẻ bên ngoài. Thứ trông rất đẹp có khi lại nguy hiểm, người trông bình thường có khi lại rất tốt. Em cũng cần nghe lời khuyên của người lớn khi gặp điều lạ.
Câu 7 (trang 75): Tìm từ có nghĩa giống với mỗi từ dưới đây và đặt câu với một từ tìm được.
vội vã; mừng rỡ; sợ hãi; cảm động.
Trả lời:
- vội vã: vội vàng, hấp tấp, hối hả.
- mừng rỡ: vui mừng, mừng vui, hớn hở.
- sợ hãi: hoảng sợ, khiếp sợ, sợ sệt.
- cảm động: xúc động, cảm kích.
Đặt câu: Nghe tiếng trống vào lớp, chúng em vội vàng xếp hàng. Được bố tặng quà sinh nhật, em hớn hở cảm ơn bố.
Câu 8 (trang 75): Tìm động từ chỉ tình cảm, cảm xúc trong mỗi câu dưới đây:
– Cá mực sợ hãi, chạy lại gần cô trai.
– Cá mực kinh ngạc thấy trong lòng cô trai có một viên ngọc sáng đẹp lạ thường.
– Cá mực cảm động.
Trả lời: Câu 1: sợ hãi. Câu 2: kinh ngạc. Câu 3: cảm động. (Các từ chạy, thấy cũng là động từ nhưng chỉ hoạt động, không chỉ cảm xúc.)
Đánh giá giữa học kì 1: B. Viết (trang 75)
Câu 1 (trang 75): Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
Đề 1: Viết bài văn thuật lại một giờ học đáng nhớ đối với em.
Đề 2: Viết bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe về trí thông minh hoặc khả năng tìm tòi, sáng tạo của con người.
Trả lời: Dàn ý chung: mở bài giới thiệu sự việc (hoặc câu chuyện); thân bài kể theo trình tự trước – sau; kết bài nêu cảm nghĩ.
- Đề 1: giờ học gì, ở đâu, ai dạy → mở đầu giờ học ra sao → hoạt động chính (thí nghiệm, trò chơi, bài tập nhóm…) và việc em làm → điều làm em nhớ nhất → em học được gì.
- Đề 2: có thể kể lại truyện Nhà phát minh 6 tuổi hoặc chuyện Lương Thế Vinh cân voi; nêu nhân vật, khó khăn gặp phải, cách giải quyết thông minh, kết quả.
Bài văn tham khảo (Đề 1): Tuần trước, lớp em có một giờ Khoa học mà em nhớ mãi. Cô Hạnh mang vào lớp một chậu nước, mấy quả trứng và một gói muối. Cô hỏi cả lớp làm cách nào cho quả trứng nổi lên. Ai cũng nhao nhao đoán. Cô chia nhóm cho chúng em tự thử. Nhóm em thả trứng vào cốc nước, trứng chìm nghỉm. Rồi chúng em cho thêm từng thìa muối, khuấy đều. Đến thìa thứ năm, quả trứng từ từ nhô lên. Cả nhóm reo ầm lên. Cô giải thích nước muối nặng hơn nước thường nên đẩy được quả trứng lên. Giờ học trôi qua thật nhanh. Từ hôm ấy, em hiểu rằng tự tay làm thí nghiệm giúp mình nhớ bài lâu hơn, và em mong có thêm nhiều giờ học như thế.