Mít tinh là cuộc tụ họp đông người, có tổ chức, để cùng dự một sự kiện chính trị hoặc xã hội quan trọng như mừng quốc khánh, kỉ niệm một ngày lễ hay hưởng ứng một phong trào. Mít tinh nghĩa là gì, gói trong ba dấu hiệu: đông người, có lễ đài, có người phát biểu. Chữ này là từ mượn, gốc ở chữ meeting.
| Nghĩa ngắn | Cuộc tụ tập đông đảo quần chúng để dự một sự kiện chính trị, xã hội |
| Gốc từ | Phiên âm từ tiếng Pháp meeting, vốn mượn của tiếng Anh |
| Loại từ | Danh từ (cũng dùng như động từ: “mít tinh mừng chiến thắng”) |
| Cách viết | Mít tinh; sách báo cũ hay viết có gạch nối: mít-tinh |

Mít tinh từ đâu mà có?
Đọc to hai tiếng “mít tinh” rồi đọc chữ meeting theo giọng Pháp, sẽ thấy hai bên gần như trùng khít. Người Việt nghe người Pháp nói, ghi lại bằng hai âm tiết quen miệng, thế là có một từ mới. Từ điển mở Wiktionary ghi rõ đường đi ấy: tiếng Anh sang tiếng Pháp, tiếng Pháp sang tiếng Việt.
Điều thú vị là trên đường đi, nghĩa của chữ bị thu hẹp lại. Trong tiếng Anh, meeting là mọi cuộc gặp, cuộc họp, kể cả cuộc họp ba người ở phòng làm việc. Sang tiếng Pháp, chữ mượn này hay dùng cho những cuộc tập hợp công chúng. Đến tiếng Việt thì nó chỉ còn nghĩa cuộc tụ họp đông người ở quảng trường, sân vận động, sân trường. Không ai gọi buổi họp tổ chiều thứ Sáu là “mít tinh”.
Mít tinh vì vậy cùng lứa với ga, xà phòng, áp phích: những chữ vào tiếng Việt qua tiếng Pháp. Còn tuần hành, diễu hành, biểu tình là chữ Hán Việt, đi một ngả khác hẳn. Muốn hiểu rõ hơn cách tiếng Việt nhận và “Việt hóa” những chữ như thế, có thể đọc bài các con đường vay từ của tiếng Việt.
Một buổi mít tinh thường gồm những gì?
Từ điển của Viện Ngôn ngữ học (Hoàng Phê chủ biên) xếp mít tinh vào danh từ, giảng là cuộc tụ tập quần chúng đông đảo để tham dự một sự kiện chính trị, xã hội quan trọng. Ví dụ đi kèm rất quen: đi dự mít tinh mừng quốc khánh.
Nhìn từ phía người tham dự, một buổi mít tinh thường có:
- một dịp cụ thể: ngày lễ, ngày kỉ niệm, ngày phát động một phong trào;
- lễ đài hoặc khán đài, nơi đại biểu đọc diễn văn, phát biểu;
- đám đông đứng hay ngồi bên dưới, thường mang cờ, băng rôn, khẩu hiệu;
- đôi khi có hô vang khẩu hiệu, hát tập thể, diễu hành sau phần lễ.
Các cụm hay gặp: lễ mít tinh, tổ chức mít tinh, mít tinh kỉ niệm, mít tinh hưởng ứng. Ví dụ: Sáng mai trường tổ chức mít tinh hưởng ứng Tuần lễ Biển và Hải đảo, học sinh mặc đồng phục. Hoặc: Cả phường ra sân vận động dự mít tinh kỉ niệm ngày thành lập quận.
Mít tinh, hội nghị, biểu tình khác nhau ở đâu?
| Từ | Ai tham gia, làm gì | Ví dụ |
|---|---|---|
| Mít tinh | Đông đảo quần chúng; nghe phát biểu, bày tỏ niềm vui hay sự ủng hộ | Mít tinh mừng ngày giải phóng |
| Cuộc họp | Một nhóm người bàn công việc chung, có thể chỉ vài người | Họp phụ huynh đầu năm |
| Hội nghị | Đại biểu được mời, bàn và đi đến quyết định | Hội nghị tổng kết năm học |
| Biểu tình | Tụ họp có tổ chức để biểu dương lực lượng, bày tỏ ý chí, nguyện vọng | Biểu tình phản đối chiến tranh |
| Tuần hành, diễu hành | Đoàn người đi thành hàng qua đường phố | Diễu hành mừng ngày lễ lớn |
Chỗ dễ lẫn nhất là mít tinh với hội nghị. Hội nghị ngồi trong hội trường, người dự là đại biểu, việc chính là bàn bạc. Mít tinh thì ở chỗ thoáng, người dự là quần chúng, việc chính là cùng có mặt và cùng bày tỏ. Gần với hội nghị hơn còn có tọa đàm, một kiểu trò chuyện quanh một chủ đề; chuyện này có trong bài tọa đàm khác hội thảo ở chỗ nào.
Buổi mít tinh ở sân chợ trong sách lớp 4
Học sinh lớp 4 học sách Cánh diều sẽ gặp chữ này ngay ở tên bài đọc Mít tinh mừng độc lập, trích theo Nguyễn Quang Sáng. Bài kể lại cái ngày cờ đỏ sao vàng mọc lên trước từng nhà ở một làng sông nước Nam Bộ. Người đi bộ, người chèo xuồng, ai cũng cầm cờ, cùng đổ về sân chợ. Đó là buổi mít tinh đầu tiên của cả làng mừng Cách mạng tháng Tám thành công.
Chi tiết đáng nhớ nhất không nằm ở diễn văn trên khán đài mà ở phía dưới. Mọi người muốn hát mà chưa có bài nào để hát, đành cứ thế hét lên, vẫy cờ, rồi hòa vào nhau thành một “bài hát” chẳng có lời. Nhờ trang văn ấy, học trò hiểu chữ mít tinh bằng cảm giác chứ không chỉ bằng định nghĩa. Câu hỏi và gợi ý trả lời của bài có ở trang giải bài đọc về ngày làng mừng độc lập.
Mít tinh trên trang sách và ngoài quảng trường
Lễ mít tinh là gì?
Là buổi mít tinh được tổ chức theo nghi thức của một ngày lễ: có chào cờ, diễn văn, phát biểu của đại biểu. Cách gọi này hay xuất hiện trong thông báo của trường học, cơ quan, địa phương.
Mít tinh tiếng Anh là gì?
Không nên dịch máy móc thành meeting, vì người Anh, người Mỹ sẽ hiểu là một cuộc họp. Nghĩa của mít tinh tiếng Việt gần với rally hoặc mass meeting.
Viết mít tinh hay mít-tinh mới đúng?
Cả hai đều gặp. Sách báo trước đây hay nối hai âm tiết của từ phiên âm bằng gạch ngang; hiện nay cách viết rời “mít tinh” phổ biến hơn. Điều nên tránh là viết thành “mít ting” hay “mitting”.
Mít tinh có phải là biểu tình không?
Không hẳn. Một buổi mít tinh có thể chỉ để mừng một ngày lễ, không đòi hỏi hay phản đối điều gì. Biểu tình thì luôn nhằm bày tỏ ý chí, nguyện vọng của đám đông về một vấn đề cụ thể.