Mạnh thường quân là cách gọi người hảo tâm bỏ tiền, công sức ra giúp đỡ người khác hoặc ủng hộ một hoạt động, một tổ chức, như quỹ học bổng, đội bóng, chương trình từ thiện. Từ này vốn là tước hiệu của Mạnh Thường Quân, một quý tộc nước Tề thời Chiến Quốc nổi tiếng nuôi hàng nghìn thực khách. Vì gốc là tên riêng, nhiều người vẫn viết hoa: Mạnh Thường Quân.
| Nghĩa | Người hay giúp đỡ, tài trợ cho người khác, cho một công cuộc chung |
| Gốc từ | Hán Việt 孟嘗君, tước hiệu của Điền Văn nước Tề |
| Loại từ | Danh từ (tên riêng dùng thành danh từ chung) |
| Sắc thái | Trân trọng, biết ơn |

Mạnh thường quân dùng để gọi ai?
Trong lời nói hằng ngày, mạnh thường quân chỉ những người, những doanh nghiệp đứng ra giúp: góp tiền xây cây cầu ở xã, tặng xe đạp cho học sinh nghèo, chu cấp cho một câu lạc bộ thể thao. Từ điển ghi nghĩa là người hay giúp đỡ một hay nhiều công cuộc, tổ chức, hoạt động nào đó, và cho ví dụ “Mạnh Thường Quân của đội bóng”.
Có hai điểm làm nên sắc thái của từ. Thứ nhất, người được gọi là mạnh thường quân thường giúp bằng của cải, không chỉ bằng lời. Thứ hai, sự giúp đỡ ấy được nhìn như nghĩa cử, không phải món đầu tư đòi lời. Vì thế báo chí, thư cảm ơn, lời dẫn chương trình từ thiện rất hay dùng từ này:
- Nhờ các mạnh thường quân, điểm trường vùng cao có thêm phòng học mới.
- Ban tổ chức gửi lời cảm ơn tới những mạnh thường quân đã đồng hành cùng giải chạy.
- Bác ấy không giàu, nhưng là mạnh thường quân quen thuộc của mấy gia đình nghèo trong xóm.
Ông hoàng nuôi ba nghìn thực khách
Mạnh Thường Quân tên thật là Điền Văn, thuộc tông thất nước Tề thời Chiến Quốc, kế tục cha cai quản đất Tiết và về sau làm tướng quốc. Ông là một trong bốn công tử nổi tiếng thời ấy, được nhắc nhiều nhất ở chỗ chiêu hiền đãi sĩ: ai tìm đến cũng được giữ lại cấp cơm áo. Sử sách chép trong nhà ông có lúc tới khoảng ba nghìn thực khách, người tài có, người tầm thường cũng có.
Hai chuyện về đám thực khách ấy được kể lại nhiều nhất. Chuyện thứ nhất xảy ra khi ông sang nước Tần và bị giữ lại: một người khách giả làm chó lẻn vào kho lấy lại chiếc áo lông quý để nhờ người được vua Tần sủng ái xin tha, một người khác giả tiếng gà gáy cho cửa ải mở sớm, đoàn người kịp thoát về. Chuyện thứ hai là Phùng Hoan, người khách được sai đi thu nợ ở đất Tiết nhưng đem đốt hết giấy nợ của dân nghèo, rồi về thưa rằng mình đã mua lòng dân cho chủ. Mấy năm sau, khi Mạnh Thường Quân thất thế phải về Tiết, dân ở đó ra tận nơi đón ông.
Người Việt mượn tước hiệu ấy để gọi người rộng lòng giúp đỡ. Qua thời gian, chữ hoa dần thành chữ thường, và mạnh thường quân trở thành một danh từ chung.
Gọi nhà từ thiện là mạnh thường quân có đúng?
Có một ý kiến đáng biết: Mạnh Thường Quân trong sử sách nuôi khách trước hết để gây thế lực, giữ địa vị cho mình. Vì thế có người cho rằng lấy tên ông gọi nhà từ thiện là chưa thật chính xác. Đó là chuyện của điển tích; còn nghĩa của từ trong tiếng Việt hiện nay đã ổn định, chỉ người giúp đỡ không vụ lợi.
Khoảng cách giữa điển tích và cách dùng mở ra một hướng hay cho đề nghị luận về lòng tốt: giúp người có cần được ghi danh không, giúp để được nhớ tới có còn là lòng tốt trọn vẹn? Chuyện Phùng Hoan đốt giấy nợ cho thấy cái được nhớ lâu là sự tử tế đúng lúc, không phải số tiền. Có thể đọc thêm bài văn mẫu lớp 8 bàn về tương thân tương ái và giải nghĩa lòng vị tha nghĩa là gì để có thêm ý.
Cũng nên nhớ mạnh thường quân không nhất thiết là người giàu. Một bác bán xôi mỗi sáng để riêng vài gói cho học trò nghèo cũng đáng được gọi như thế.
Nhà hảo tâm, nhà tài trợ hay mạnh thường quân?
| Từ | Nét nghĩa | Khi nào dùng |
|---|---|---|
| Mạnh thường quân | Người rộng lòng giúp đỡ, ủng hộ; có màu điển tích | Lời cảm ơn, bài báo, phát biểu |
| Nhà hảo tâm | Người có lòng tốt, cho đi | Gần như thay được cho nhau, giản dị hơn |
| Nhà tài trợ | Bên cấp tiền, thường kèm quyền lợi quảng bá | Sự kiện, giải đấu, hợp đồng |
| Ân nhân | Người đã giúp mình qua lúc khó | Lời của người được giúp |
Trái nghĩa với mạnh thường quân không có một từ đối thẳng; muốn nói người ki bo, chẳng chịu giúp ai, tiếng Việt có keo kiệt, bủn xỉn hay thành ngữ vắt cổ chày ra nước. Trên mạng xã hội, việc chuyển một khoản ủng hộ người sáng tạo nội dung lại hay gọi bằng chữ mượn; xem cách dùng ở bài donate là gì và khi nào nên ủng hộ.
Mạnh thường quân qua vài tình huống thường gặp
Mạnh thường quân nghĩa là gì?
Là người bỏ tiền của, công sức ra giúp người khác hay ủng hộ một hoạt động chung mà không vì lợi riêng. Từ này mượn tước hiệu của Mạnh Thường Quân, nhân vật thời Chiến Quốc nổi tiếng hào phóng với khách.
Mạnh thường quân viết hoa hay viết thường?
Cả hai đều gặp. Viết hoa giữ dấu vết tên riêng (Mạnh Thường Quân), viết thường coi nó là danh từ chung. Trong một văn bản, chỉ cần chọn một cách và giữ thống nhất.
Mạnh thường quân tiếng Anh là gì?
Tùy văn cảnh có thể dịch là benefactor, donor, philanthropist hoặc sponsor. Nói về người tài trợ một đội bóng, sponsor hoặc backer hợp hơn; nói về người làm từ thiện, donor phổ biến hơn.
Mạnh Thường Quân là ai trong lịch sử?
Là Điền Văn, quý tộc nước Tề thời Chiến Quốc, từng làm tướng quốc, mất năm 279 trước Công nguyên. Ông được nhớ vì nuôi rất nhiều thực khách và những câu chuyện về họ được ghi lại trong sử sách Trung Hoa.