Khuôn viên là toàn bộ khu đất thuộc về một công trình hay một ngôi nhà, gồm cả nhà cửa lẫn sân, vườn, lối đi, thường có tường rào bao quanh. Khuôn viên trường học, khuôn viên chùa, khuôn viên bệnh viện đều theo nghĩa ấy: mọi thứ nằm bên trong hàng rào của nơi đó. Trong tiếng Anh, khuôn viên trường thường được dịch là campus.
| Nghĩa ngắn | Cả khu đất của một công trình, tính luôn sân vườn, có ranh giới rõ |
| Loại từ | Danh từ |
| Hay đi với | Trường, chùa, đình, bệnh viện, nhà máy, biệt thự, khu di tích |
| Sắc thái | Trung tính, hơi trang trọng; gặp nhiều trong văn bản và văn tả cảnh |

Khuôn viên gồm những phần nào?
Theo mục từ trong từ điển của Viện Ngôn ngữ học, khuôn viên là cả khu đất có nhà hoặc công trình kiến trúc, tính luôn sân và vườn, thường được rào lại. Tách định nghĩa ra sẽ thấy ba điều làm nên một khuôn viên:
- Có công trình ở giữa: một bãi đất trống chưa xây gì thì người ta gọi là lô đất, khu đất, ít ai gọi là khuôn viên.
- Có phần đất quanh công trình: sân chơi, vườn cây, bãi xe, lối đi. Chính phần này làm cho khuôn viên khác với “tòa nhà”.
- Có ranh giới: tường rào, hàng cây, cổng. Đi qua cổng là bước vào khuôn viên; đứng ngoài vỉa hè thì chưa.
Vì thế câu Học sinh không được hút thuốc trong khuôn viên nhà trường có phạm vi rộng hơn hẳn câu “không hút thuốc trong lớp học”: cấm luôn cả ở sân, căng tin, nhà xe.
Khuôn viên trường, chùa, bệnh viện và nhà riêng
Mỗi nơi, chữ khuôn viên gợi một khung cảnh khác. Vài câu ví dụ:
- Trường học: Khuôn viên trường rợp bóng phượng, giờ ra chơi tiếng ve át cả tiếng trống.
- Chùa chiền: Qua cổng tam quan của chùa là cả một khuôn viên lát gạch, hai bên trồng đại và cau.
- Bệnh viện: Người nhà bệnh nhân chỉ được gửi xe trong khuôn viên bệnh viện, không đỗ dưới lòng đường.
- Nhà ở: Căn biệt thự có khuôn viên rộng, đủ chỗ cho một vườn rau nhỏ phía sau.
- Thông báo của cơ quan: Đề nghị khách giữ trật tự khi ở trong khuôn viên trụ sở.
Văn tả trường lớp là chỗ học sinh dùng chữ này nhiều nhất. Từ lớp 2, các em đã tả sân trường qua bài đọc Sân trường em sách Cánh diều; lên lớp trên, viết “khuôn viên trường em” thay cho “sân trường” sẽ bao được cả vườn trường, nhà đa năng và hàng cây quanh rào.
Khuôn viên, khu đất, diện tích: chỗ dễ dùng lẫn
| Từ | Chỉ cái gì | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khuôn viên | Cả khu đất có công trình, kể sân vườn, có ranh giới | Khuôn viên nhà văn hóa xã |
| Khu đất, lô đất | Mảnh đất xét như tài sản, có thể chưa xây gì | Lô đất mặt tiền chưa xây |
| Diện tích | Số đo độ rộng, tính bằng mét vuông, héc-ta | Diện tích khuôn viên khoảng 2 héc-ta |
| Sân | Khoảng đất trống trước hoặc giữa các dãy nhà, chỉ là một phần của khuôn viên | Sân trường, sân đình |
| Khuôn khổ | Giới hạn, phạm vi (nghĩa trừu tượng) | Trong khuôn khổ hội nghị |
Lỗi hay gặp nhất là nói “khuôn viên rộng 2 héc-ta” rồi lại viết “khuôn viên của căn hộ tầng 15”. Căn hộ chung cư không có sân vườn riêng nên không có khuôn viên; khuôn viên ở đây là của cả tòa nhà. Nhầm thứ hai là đánh đồng khuôn viên với khuôn khổ: một chữ chỉ đất đai cụ thể, một chữ chỉ giới hạn trừu tượng, chỉ chung nhau tiếng “khuôn”.
Đồng nghĩa gần nhất là khu vực (nhưng khu vực rộng và lỏng hơn) và trong văn bản hành chính là trụ sở, cơ sở. Tiếng Anh có campus cho trường học, grounds hay premises cho cơ quan, nhà riêng.
Khuôn viên trong hồ sơ nhà đất và trong bài văn tả trường
Khuôn viên trường là gì?
Là toàn bộ đất của trường nằm trong tường rào: các dãy lớp học, sân chơi, vườn trường, nhà đa năng, nhà xe. Nội quy ghi “trong khuôn viên trường” là áp dụng cho mọi chỗ ấy, từ cổng vào tới góc vườn sau.
Khuôn viên tiếng Anh là gì?
Với trường đại học, trường học, từ quen nhất là campus. Với nhà riêng, khách sạn, cơ quan, tiếng Anh hay nói grounds hoặc premises, vd “on the hotel grounds”.
Khuôn viên nhà ở có tính cả sân vườn không?
Có. Khuôn viên nhà ở là cả mảnh đất có ngôi nhà, gồm sân, vườn, lối đi, tường rào. Khi người bán nhà quảng cáo “khuôn viên rộng” là họ muốn nói phần đất quanh nhà nhiều, chứ nhà chưa chắc đã to.
Viết “khuông viên” có đúng không?
Không. Chữ đúng là khuôn viên, với vần “uôn” như trong khuôn mặt, khuôn khổ. “Khuông” là chữ khác, gặp trong khuông nhạc.