Khê là tính từ chỉ cơm, cháo bị cháy ở đáy nồi, bốc mùi nồng khét khó chịu, như trong “nồi cơm bị khê”. Từ này còn dùng cho giọng nói rè, lạc đi (“giọng khê đặc”) và, trong khẩu ngữ, cho tiền vốn bị đọng lại. Khi hỏi “khê nghĩa là gì” trong tên đất, tên người, câu trả lời lại khác: đó là chữ Hán 溪, nghĩa là khe suối.
| Nghĩa thường gặp | (Cơm, cháo) cháy quá ở đáy nồi, có mùi khét nồng |
| Nghĩa khác | (Giọng) rè, lạc đi; (tiền vốn) bị đọng, không sinh lời |
| Loại từ | Tính từ |
| Chữ đồng âm | 溪 (khê): khe, suối trong núi, gặp trong sơn khê và nhiều tên riêng |
| Sắc thái | Chê, không hài lòng (cơm khê, giọng khê, vốn khê) |

Ba nét nghĩa của chữ khê trong tiếng Việt
Từ điển tiếng Việt ghi khê là tính từ với ba nét nghĩa. Nét quen nhất thuộc về gian bếp: nấu cơm quá lửa hoặc quên hạ lửa khi nồi đã cạn nước, lớp cơm sát đáy cháy sậm, mùi khét ngấm ngược lên cả nồi. Người ta nói “cơm khê”, “cháo khê”, “nồi cơm khê mất rồi”. Có cả cách nói “trên nhão dưới khê” cho nồi cơm hỏng cả hai đầu: lớp trên nhão vì thừa nước, lớp dưới cháy vì lửa to.
Nét thứ hai dùng cho giọng. Sau một buổi cổ vũ bóng đá hay nói liền mấy tiếng không uống nước, giọng nghe rè, đục, lạc hẳn đi: đó là giọng khê, có khi nói “khê đặc”. Cách so sánh khá dễ hiểu: tiếng nói mất cái trong trẻo, nghe như bị “cháy” ở cổ.
Nét thứ ba thuộc khẩu ngữ và ít gặp hơn: tiền bạc, hàng hóa nằm im không quay vòng được thì gọi là khê. Cụm “tiền khê vốn đọng” hay xuất hiện khi người buôn bán than hàng tồn kho.
Ba nét nghĩa này có chung một hướng: một thứ vốn tốt bị “hỏng” đi vì quá đà, quá lửa hoặc nằm yên quá lâu. Đó là kiểu quan hệ quen thuộc của từ nhiều nghĩa trong tiếng Việt, nơi các nét nghĩa vẫn còn dây mối với nhau.
Từ chuyện nồi cơm hỏng, giới trẻ còn biến chữ này thành câu cảm thán khê lắm trên mạng, buông ra khi gặp một pha vừa kì cục vừa khó gỡ.
Khê, khét, cháy và những từ hay bị dùng lẫn
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| khê | Cơm, cháo cháy ở đáy, ám mùi cả nồi | Cơm khê nên ăn có vị đắng. |
| khét | Mùi cháy gắt nói chung (vải, tóc, nhựa, đồ ăn) | Ngửi thấy mùi khét từ bàn là. |
| cơm cháy | Lớp cơm vàng giòn sát đáy nồi, thường được ưa thích | Bà để dành miếng cơm cháy cho cháu. |
| khàn, khản | Giọng mất độ trong, khó phát âm | Hát nhiều nên khản cả giọng. |
Điểm phân biệt rõ nhất là cảm giác. Cơm cháy có thể là món ngon; cơm khê thì luôn là chuyện hỏng. Còn khét rộng hơn khê: tóc cháy, dây điện chập đều khét, nhưng không ai nói tóc “khê”.
Trái nghĩa với cơm khê là cơm dẻo, cơm chín đều. Trái nghĩa với giọng khê là giọng trong, thanh. Trái nghĩa với tiền khê là tiền quay vòng, vốn sinh lời.
溪: khi khê là dòng suối
Chữ Hán 溪 có bộ thủy (nước), đọc Hán Việt là khê, nghĩa là khe, suối, dòng nước chảy trong núi. Thiều Chửu giảng chữ này là dòng nước trong núi. Thú vị là chữ ấy còn có âm Nôm là khe, nên “khe suối” của tiếng Việt và “khê” trong sách vở chữ Hán vốn cùng một gốc.
Chữ khê nghĩa suối gặp trong sơn khê (núi và suối, thường nói “cách trở sơn khê” để chỉ đường xa xôi), và trong nhiều tên riêng, chẳng hạn địa danh Thanh Khê ở Đà Nẵng hay bút danh của nhà thơ Bích Khê, tác giả Tiếng đàn mưa. Với tên riêng, nghĩa cụ thể do người đặt tên chọn, nên chỉ nên hiểu theo chữ Hán khi có tư liệu xác nhận.
Như vậy khê (cháy) và khê (suối) chỉ trùng âm, nghĩa không liên quan gì. Đây là hiện tượng từ đồng âm, khác với ba nét nghĩa ở trên vốn thuộc cùng một từ.
Đặt câu với chữ khê cho đúng
- Trong bếp: “Mải xem phim, em để nồi cơm khê, tối đó đành nấu mì thay.”
- Nói về giọng: “Hôm qua hò hét ở sân vận động, sáng nay giọng nó khê đặc.”
- Chuyện buôn bán: “Nhập hàng nhiều quá, giờ tiền khê vốn đọng, chưa xoay được.”
- Trong văn chương: “Đường về quê ngoại cách trở sơn khê, mỗi năm chỉ về được một lần.”
Gỡ rối nhanh về chữ khê
Khê nghĩa là gì khi nói “cơm khê”?
Là cơm bị cháy ở đáy nồi, có mùi khét nồng lan cả lên phần cơm trên. Thường do để lửa quá to hoặc quá lâu sau khi nước đã cạn.
Giọng khê là giọng như thế nào?
Là giọng bị rè, đục, lạc đi so với bình thường, hay gặp sau khi nói, hét nhiều hoặc khô cổ. Nghĩa gần với khàn giọng, khản giọng.
Khê trong Hán Việt nghĩa là gì?
Chữ 溪 đọc là khê, nghĩa là khe, suối trong núi. Chữ này có trong sơn khê và nhiều tên đất, tên người.
Viết “cơm khê” hay “cơm khế”?
Viết “cơm khê”, thanh ngang. “Khế” (thanh sắc) là tên một loại quả chua, không liên quan đến cơm cháy.